vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai — Quyết định 95/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 24/11/2025 Hiệu lực 05/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 95/2025/QĐ-UBND Quy định quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh nghệ an · 95/2025/QĐ-UBND
05/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 65/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết một số thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 07/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 95/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai

1. Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Thuế và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền.

2. Chịu trách nhiệm giải quyết các thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và thời hạn theo quy định, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.

3. Văn phòng đăng ký đất đai không chịu trách nhiệm do việc các đơn vị phối hợp không cung cấp kịp thời các văn bản, hồ sơ có liên quan để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

4. Kiểm tra, hướng dẫn Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với trường hợp Đăng ký biến động hoặc đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân theo Điểm b Khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai năm 2024.

5. Tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết những ý kiến không thống nhất giữa Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, trong việc xác nhận, thẩm định, kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.

6. Cấp phát, điều chuyển phôi Giấy chứng nhận cho cơ quan thực hiện in Giấy chứng nhận theo quy định. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản về nhu cầu nhận phôi Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo thời gian cụ thể nhận phôi cho cơ quan in Giấy chứng nhận.