vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 95/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 24/11/2025 Hiệu lực 05/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 95/2025/QĐ-UBND Quy định quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh nghệ an · 95/2025/QĐ-UBND
05/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 65/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 65/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết một số thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 07/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 95/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chỉ đạo, kiểm tra các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc thực hiện kịp thời, đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, đúng thời hạn công vụ theo quy định tại Quy chế này.

Triển khai đăng ký đất đai; hàng năm chỉ đạo rà soát và tổ chức Đăng ký đất đai đối với các trường. hợp chưa thực hiện đăng ký trên địa bàn; chỉ đạo việc kiểm tra, xử lý các trường hợp không đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật.

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật liên quan đến việc Đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn cấp xã.

2. Thực hiện niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định đối với hồ sơ cấp lại do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đảm bảo đúng thời hạn theo quy định.

Trường hợp quá thời hạn quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã phải có Văn bản xin lỗi người yêu cầu Đăng ký, đồng thời gửi kèm biên bản kết thúc niêm yết đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện các quy trình tiếp theo.

3. Thực hiện niêm yết công khai về việc làm thủ tục Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa làm thủ tục chuyển quyền quy định tại Mục 2 Phần XI của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thuộc Phần V của Phụ lục I kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.

Sau thời hạn niêm yết công khai, lập biên bản kết thúc và gửi về Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để tiếp tục thực hiện theo quy định.

4. Xác nhận về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01/7/2004, phần diện tích còn lại chưa được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Phần XIII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thuộc Phần V của Phụ lục I kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.

5. Thực hiện các công việc quy định tại điểm b và điểm d Mục 3 Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thuộc Phần V của Phụ lục I kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ đối với phần diện tích đất tăng thêm và chuyển hồ sơ kèm theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ.

6. Chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phối hợp Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu hồ sơ Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất đối với trường hợp thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp.

7. Phối hợp với Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong việc kiểm tra thực địa, xác minh, đo đạc các thửa đất (nếu cần thiết).

8. Quản lý phần diện tích đất Nhà nước thu hồi giao quản lý theo quy định.

9. Gửi thông báo bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai về việc đã thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai đúng thời hạn theo quy định.

Trường hợp không gửi kịp thời trong thời hạn quy định, người sử dụng đất thực hiện Đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về hậu quả xảy ra (nếu có) theo quy định pháp luật.

10. Kiểm tra, lập danh sách các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn chưa Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường.

11. Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp Luật Đất đai của tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất; kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm hành chính đất đai theo thẩm quyền, thông tin đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, xem xét trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định.