vanban.org

Điều 6. Phối hợp trong công tác đăng ký đất đai; cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất — Quyết định 93/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/04/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2024/QĐ-UBND · 22/04/2024
Ninh Thuận Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 93/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giữa văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc giải thích thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 93/2015/QĐ-UBND
22/04/202428/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phối hợp trong công tác đăng ký đất đai; cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất

1. Ủy ban nhân dân cấp xã

Trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận kiểm tra hồ sơ và thực hiện các nội dung công việc sau:

- Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch;

- Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

- Trường hợp chưa có bản đồ địa chính hoặc có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đã thay đổi thì trước khi thực hiện các công việc nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);   

- Cử cán bộ tham gia kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản trên đất theo đề nghị của Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; chuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên quan đang quản lý ở cấp xã phục vụ cho việc xác định hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản trên đất (nếu có yêu cầu). 

- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày;  xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Thực hiện việc luân chuyển và trả kết quả giải quyết hồ sơ theo đúng quy trình.

2. Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Tiếp nhận hồ sơ do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện chuyển đến;

- Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi; hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có).

 - Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai niêm yết kết quả theo quy định tại khoản 1 Điều này (đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi  nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai);

- Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký.

- Gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý Nhà nước đối với loại tài sản đăng ký trong trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định tại Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

- Gửi thông tin địa chính đến cơ quan Thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính (trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất); 

- Chuẩn bị hồ sơ để cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp bổ sung tài sản;

- Sau khi tiếp nhận kết quả giải quyết, cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; đồng thời trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bàn giao kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện hoặc gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Cơ quan quản lý Nhà nước các cấp về xây dựng, nông nghiệp và phát triền nông thôn

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh thông tin về điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do Văn phòng Đăng ký đất đai, hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai gửi đến, cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng, nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi lại cho Văn phòng Đăng ký đất đai  hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (cơ quan trực tiếp gửi phiếu lấy ý kiến) để giải quyết hồ sơ.

4. Cơ quan Thuế

- Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận thông tin địa chính hợp lệ do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định và ban hành thông báo về thu nghĩa vụ tài chính phải gửi Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để giao cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện việc nộp tiền vào ngân sách Nhà nước.

- Theo dõi việc ghi nợ, trả nợ nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp được ghi nợ nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.

5. Kho bạc Nhà nước Ninh Thuận, Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố và các ngân hàng thương mại được Kho bạc Nhà nước ủy quyền

- Thực hiện thu các khoản thu, thu nợ nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo thông báo của cơ quan Thuế;

- Xác định thời gian vi phạm nộp nghĩa vụ tài chính chậm và tổ chức thu các khoản thu do việc chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).

6. Phòng Tài nguyên và Môi trường

a) Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện bàn giao;

b) Kiểm tra hồ sơ trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung:

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (theo khoản 2, Điều 105 Luật Đất đai năm 2013);

- Ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất (đối với các trường hợp phải  xin phép), thay đổi thời hạn sử dụng đất (nếu có); 

- Giao hồ sơ đã giải quyết, Giấy chứng nhận và quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và lưu trữ theo quy định.

c) Xây dựng kế hoạch đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, làm cơ sở hợp đồng với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tổ chức thực hiện.

 7. Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 105 Luật đất đai 2013; ban hành quyết định để giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền;

- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận và thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu thuộc thẩm quyền giải quyết do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển giao;

- Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường và xây dựng kế hoạch đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.

8. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Kiểm tra hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hoặc cấp Giấy chứng nhận thuộc phạm vi được ủy quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 105 Luật đất đai

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc phạm vi được ủy quyền, sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

- Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở của chủ đầu tư dự án nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở; gửi thông báo kèm theo sơ đồ nhà đất đã kiểm tra cho Văn phòng đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký nhà, đất cho bên mua đối với các trường hợp đủ điều kiện theo quy định của pháp luật;

- Chủ trì phối hợp với sở, ngành và các cơ quan quản lý Nhà nước khác có liên quan rà soát thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh khi có thay đổi để tham mưu kịp thời Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cho phù hợp với quy định pháp luật.