vanban.org

Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hồ sơ — Quyết định 93/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/04/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2024/QĐ-UBND · 22/04/2024
Ninh Thuận Ban hành 21/12/2015 Hiệu lực 31/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 93/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giữa văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc giải thích thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 93/2015/QĐ-UBND
22/04/202428/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 93/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết hồ sơ

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ tại nơi nào thì nhận kết quả tại nơi đó theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”.

2. Tiếp nhận hồ sơ:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận các loại hồ sơ do người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp trực tiếp; tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã bàn giao theo cơ chế “một cửa liên thông”;

c) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp nhận các loại hồ sơ do người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp trực tiếp theo cơ chế “một cửa”.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

3. Giải quyết hồ sơ:

a) Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết đối với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu của đối tượng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu của Ủy ban nhân dân tỉnh; hồ sơ đăng ký biến động mà phải cấp Giấy chứng nhận cho đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hồ sơ đăng ký biến động thuộc thẩm quyền của Văn phòng đăng ký đất đai, của Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận;

b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; hồ sơ đăng ký biến động thuộc địa bàn cấp huyện nơi đóng trụ sở của Chi nhánh đối với của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp tại bộ phận “một cửa”, “một cửa liên thông” và trả kết quả theo quy định hiện hành.

Đối với nơi đã xây dựng xong cơ sở dữ liệu địa chính và đã kết nối cơ sở dữ liệu địa chính giữa các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Văn phòng đăng ký đất đai thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm tiếp nhận cả hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu, hồ sơ đăng ký biến động thuộc các địa bàn khác đã kết nối cơ sở dữ liệu địa chính.