Điều 10. Phối hợp xác định tiền sử dụng đất, đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước
1. Văn phòng Đăng ký đất đai
Sau khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc chấp thuận đăng ký biến động đất đai, trong thời hạn 03 ngày, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Chuyển thông tin địa chính cho cơ quan Thuế tổ chức việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với khu đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tính thu tiền thuê đất có giá trị tính theo giá đất tại Bảng giá đất dưới 20 tỷ đồng;
- Chuyển thông tin địa chính cho cơ quan tài nguyên và môi trường xem xét thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất cụ thể đối với khu đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tính thu tiền thuê đất có giá trị tính theo giá đất tại Bảng giá đất trên 20 tỷ đồng.
2. Cơ quan Thuế
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin địa chính theo quy định, cơ quan Thuế thực hiện xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và ra thông báo tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất, thuê mặt nước gửi đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để giao cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; hoặc gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường để ký hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước (trong trường hợp được thuê đất, thuê mặt nước);
- Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định số thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ để bổ sung; sau khi có đủ hồ sơ địa chính thì thời hạn hoàn thành là sau 05 ngày làm việc được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.
3. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường
- Ký hợp đồng thuê đất ngay sau khi nhận thông báo tiền thuê đất, thuê mặt nước do cơ quan Thuế gửi tới;
- Đề xuất giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư trong các trường hợp: xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đơn giá thuê đất đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên đối với tỉnh còn lại (theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định soos 46/2014/NĐ-CP) để báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất tại địa phương xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.