vanban.org

Điều 9. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài — Quyết định 88/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2015/QĐ-UBND · 02/11/2015
Bình Dương Ban hành 21/12/2009 Hiệu lực 31/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 88/2009/QĐ-UBND
12/11/201549/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

1. Người có nhu cầu sử dụng đất nộp 03 (ba) bộ hồ sơ (đối với trường hợp giao đất) hoặc 04 (bốn) bộ hồ sơ (đối với trường hợp thuê đất) tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; hồ sơ gồm có:

a) Văn bản đề nghị giao đất hoặc thuê đất (bản chính);

b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Quyết định thành lập tổ chức theo quy định của pháp luật (nếu có); Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với các tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài);

c) Văn bản giới thiệu hoặc thỏa thuận địa điểm và chấp thuận chủ trương đầu tư; văn bản chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài thực hiện theo phương thức tự thỏa thuận với người sử dụng đất (đối với các tổ chức nước ngoài);

d) Dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các trường hợp không phải lập dự án đầu tư trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt);

- Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

- Trường hợp giao đất để sử dụng vào mục đích cơ sở tôn giáo thì phải nộp văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép cơ sở tôn giáo hoạt động.

- Trường hợp giao đất, thuê đất để thực hiện dự án khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu công nghệ cao phải nộp: hồ sơ phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Bao gồm: quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng và bản đồ cơ cấu sử dụng đất kèm theo);

đ) Các loại tờ khai thuế: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập (bản chính);

e) Hồ sơ nguồn gốc khu đất (bản chính);

f) Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất (kèm theo hồ sơ kỹ thuật).

2. Trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất được quy định như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ giao đất, thuê đất để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản thông báo cho người sử dụng đất chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cần chỉnh sửa bổ sung; thời gian thực hiện không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất;

c) Trong vòng 01 (một) ngày làm việc sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển bộ hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để lập phiếu chuyển thông tin địa chính (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất);

d) Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm lập phiếu chuyển thông tin địa chính và gửi kèm hồ sơ đến cơ quan Tài chính hoặc cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

 - Đối với hồ sơ thuê đất: trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan Tài chính có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất và chuyển sang cơ quan Thuế ra thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính; sau đó cơ quan Thuế chuyển thông báo đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (thời gian của cơ quan thuế là 02 (hai) ngày làm việc kể tư ngày nhận được Quyết định phê duyệt đơn giá của cơ quan Tài chính chuyển sang).

- Đối với các hồ sơ giao đất có thu tiền sử dụng đất: trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan Thuế có trách nhiệm ra thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính và gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

đ) Trong vòng 01 (một) ngày làm việc sau khi nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả xác định nghĩa vụ tài chính;

e) Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, ký Hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất (đối với trường hợp thuê đất); đồng thời chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa;

Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất ngay sau khi nhận được quyết định giao đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.