vanban.org

Điều 17. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức — Quyết định 88/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2015/QĐ-UBND · 02/11/2015
Bình Dương Ban hành 21/12/2009 Hiệu lực 31/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 88/2009/QĐ-UBND
12/11/201549/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức

1. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện như sau:

Người có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 03 (ba) bộ hồ sơ đối với trường hợp giao đất và nộp 04 (bốn) bộ hộ sơ đối với trường hợp thuê đất tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; hồ sơ gồm có:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (bản chính);

- Văn bản giới thiệu hoặc thỏa thuận địa điểm và chấp thuận chủ trương đầu tư (bản sao có chứng thực);

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế (bản sao có chứng thực);

- Dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các trường hợp không phải lập dự án đầu tư trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt);

- Các loại tờ khai thuế: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập (bản chính);

- Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);

- Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất (kèm theo hồ sơ kỹ thuật).

2. Việc chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với hồ sơ hợp lệ hoặc có văn bản thông báo cho người sử dụng đất chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cần chỉnh sửa bổ sung; thời gian thực hiện không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

c) Trong vòng 01 (một) ngày làm việc sau khi có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển bộ hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để lập phiếu chuyển thông tin địa chính;

d) Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm lập phiếu chuyển thông tin địa chính và gửi kèm hồ sơ đến cơ quan Tài chính hoặc cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính;

- Đối với trường hợp thuê đất: trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan Tài chính có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất và chuyển sang cơ quan Thuế ra thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính; sau đó cơ quan Thuế chuyển thông báo đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (thời gian của cơ quan thuế là 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt đơn giá của cơ quan Tài chính chuyển sang).

- Đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất: trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin địa chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan Thuế có trách nhiệm ra thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính và gửi đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

e) Trong vòng 01 (một) ngày làm việc sau khi nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan Thuế, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất đến nhận kết quả xác định nghĩa vụ tài chính;

f) Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, ký Hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất (đối với trường hợp thuê đất); đồng thời chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa.