vanban.org

Điều 14. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép — Quyết định 88/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/11/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2015/QĐ-UBND · 02/11/2015
Bình Dương Ban hành 21/12/2009 Hiệu lực 31/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 88/2009/QĐ-UBND
12/11/201549/2015/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 31/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 88/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép

1. Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với tổ chức ) hoặc tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện (trường hợp thực hiện theo cơ chế “một cửa”) (đối với hộ gia đình, cá nhân), hồ sơ gồm có:

a) Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định;

b) Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).

2. Người sử dụng đất được chuyển mục đích sử dụng đất sau hai mươi (20) ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có thông báo không được chuyển mục đích sử dụng đất do không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai.

3. Việc đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai thì trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do; trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai thì xác nhận vào tờ khai đăng ký và chuyển hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp để chỉnh lý Giấy chứng nhận;

b) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉnh lý Giấy chứng nhận.

4. Thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều này không quá mười tám (18) ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được Giấy chứng nhận đã được chỉnh lý.