vanban.org

Điều 8. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở — Quyết định 869/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2019 Thay thế: 10/2019/QĐ-UBND · 21/05/2019 Sửa đổi, bổ sung: 07/2018/QĐ-UBND · 16/04/2018
Bắc Giang Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 869/2014/QĐ-UBND
01/06/201910/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/05/201807/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 150/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc thay thế Bảng giá số 3 của bản Quy định kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 150/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 869/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

1. Hộ gia đình, cá nhân có đất ở, nhà ở bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp sau thì được bồi thường bằng đất ở:

a) Thu hồi hết đất ở.

b) Phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở hoặc nhỏ hơn 24 m2 đối với khu vực đô thị, 48 m2 đối với khu vực nông thôn (kể cả các thôn, bản mới chuyển về phường, thị trấn nhưng trên thực tế vẫn sinh hoạt như khu dân cư nông thôn).

Trường hợp diện tích phần đất ở còn lại sau khi Nhà nước thu hồi từ 24 m2 trở lên đối với khu vực đô thị, từ 48 m2 trở lên đối với khu vực nông thôn và không vượt quá 50 m2 nếu hộ gia đình, cá nhân không còn nhu cầu tiếp tục sử dụng thửa đất thì được xem xét giao một (01) lô đất ở mới và phải nộp tiền sử dụng lô đất được giao theo giá đất ở cụ thể.

c) Khi diện tích đất ở Nhà nước thu hồi từ 70 m2 trở lên đối với khu vực đô thị hoặc từ 120m2 trở lên đối với khu vực nông thôn, nếu phần đất ở còn lại không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này thì hộ gia đình, cá nhân cũng được bồi thường 01 lô đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất ở cụ thể.

2. Khi bồi thường bằng đất ở trong các trường hợp quy định tại Điểm b  Khoản 1 Điều này, Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích thửa đất để giao cho UBND cấp xã quản lý đối với đất ở nông thôn, Trung tâm phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp quản lý đối với đất ở đô thị.

3. Trường hợp trên thửa đất ở Nhà nước thu hồi có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống nếu thỏa mãn các điều kiện sau thì cũng được bồi thường, tái định cư bằng đất ở:

a) Các cặp vợ chồng phải sinh sống trên thửa đất và là thành viên trong hộ gia đình, có tên trong sổ hộ khẩu gia đình trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan Công an cấp xã xác nhận.

b) Tổng diện tích bồi thường bằng đất ở không vượt quá diện tích đất ở Nhà nước thu hồi.

c) Diện tích đất giao cho mỗi hộ gia đình (cặp vợ chồng) không vượt quá hạn mức giao đất để làm nhà ở theo quy định của UBND tỉnh tương ứng với từng vùng, khu vực và nằm trong khu quy hoạch tái định cư đã được đầu tư, xây dựng.

4. Trường hợp sau khi thực hiện bồi thường theo quy định tại Khoản 3 Điều này mà vẫn còn cặp vợ chồng không đủ điều kiện bồi thường về đất ở, không còn chỗ ở nào khác nếu có nhu cầu thì được xem xét giao một (01) lô đất ở theo quy hoạch với giá giao đất ở là giá đất ở cụ thể tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất.