vanban.org

Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ di chuyển mộ — Quyết định 869/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2019 Thay thế: 10/2019/QĐ-UBND · 21/05/2019 Sửa đổi, bổ sung: 07/2018/QĐ-UBND · 16/04/2018
Bắc Giang Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 869/2014/QĐ-UBND
01/06/201910/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/05/201807/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 150/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc thay thế Bảng giá số 3 của bản Quy định kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 150/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 869/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ di chuyển mộ

1. Bồi thường di chuyển mộ theo Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được quy định cụ thể như sau:

a. Chi phí  đào, bốc, di chuyển:

- Mộ chưa cải táng (mộ dài): 5.000.000 đồng/mộ.

- Mộ đã cải táng: 2.000.000 đồng/mộ.

b. Chi phí xây dựng mộ theo Bảng giá tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Quy định này. Trường hợp mộ có quy mô lớn, kiến trúc đặc biệt thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán xây dựng gửi Sở Xây dựng thẩm định trước khi đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c. Chi phí cho việc bố trí đất đai, đầu tư xây dựng hạ tầng để tiếp nhận mộ:

Trường hợp mộ được di chuyển vào các nghĩa trang, nghĩa địa của địa phương thì chi phí đất đai, hạ tầng tương ứng với số mộ di chuyển được trả cho địa phương có nghĩa trang, nghĩa địa. Mức chi phí không quá 1.500.000 đồng/mộ (không áp dụng đối với nghĩa trang nhân dân Thành phố Bắc Giang).

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân là chủ mộ tự bố trí đất để nhận mộ thì khoản chi phí đất đai, hạ tầng trên được trả cho hộ gia đình, cá nhân.

2. Hỗ trợ khác để di chuyển mộ được thực hiện như sau:

a) Hỗ trợ chi phí thực hiện các thủ tục về tâm linh theo phong tục địa phương:

- Đối với mộ vô chủ:  500.000 đồng/mộ.

- Đối với các trường hợp khác: 1.500.000 đồng/mộ.

b) Hỗ trợ tự di chuyển mộ: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự di chuyển mộ thì ngoài mức bồi thường theo Khoản 1 Điều này và hỗ trợ theo Điểm a Khoản này còn được nhận khoản kinh phí hỗ trợ tự di chuyển với mức 2.000.000 đồng/mộ (không áp dụng đối với mộ vô chủ).

c) Hỗ trợ địa phương tiếp nhận mộ di chuyển đến với số lượng lớn:

Đối với những địa phương tiếp nhận mộ với số lượng lớn để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được hỗ trợ theo các mức sau:

- Từ 100 mộ đến dưới 200 mộ, hỗ trợ 300.000.000 đồng.

- Từ 200 mộ đến dưới 300 mộ, hỗ trợ 400.000.000 đồng.

- Từ 300 mộ đến dưới 400 mộ, hỗ trợ 500.000.000 đồng.

- Từ 400 mộ đến dưới 500 mộ, hỗ trợ 700.000.000 đồng.

- Từ 500 mộ đến dưới 1000 mộ, hỗ trợ 1.500.000.000 đồng.

- Từ 1000 mộ trở lên, hỗ trợ 2.000.000.000 đồng.

 Kinh phí hỗ trợ trên đây được sử dụng để thực hiện công tác bảo vệ môi trường và đầu tư các công trình công cộng tại địa phương.