vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc và điều kiện được bồi thường đất — Quyết định 869/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2019 Thay thế: 10/2019/QĐ-UBND · 21/05/2019 Sửa đổi, bổ sung: 07/2018/QĐ-UBND · 16/04/2018
Bắc Giang Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 869/2014/QĐ-UBND
01/06/201910/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/05/201807/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 150/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc thay thế Bảng giá số 3 của bản Quy định kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 150/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 869/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc và điều kiện được bồi thường đất

1. Nguyên tắc và điều kiện được bồi thường đất: Thực hiện theo quy định tại các Điều 74, 75 Luật Đất đai năm 2013 (sau đây gọi là Luật Đất đai).

2. Đối với đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai, nếu UBND cấp xã không chứng minh được đất đó là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do UBND cấp xã quản lý thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp được bồi thường về đất theo quy định.

3. Một trong những giấy tờ để chứng minh đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích bao gồm:

a) Hợp đồng hoặc những giấy tờ thể hiện nội dung thuê, khoán, giao thầu của UBND cấp xã; đại diện  thôn, bản, khu dân cư; các tổ chức chính trị, xã hội cấp xã, thôn với hộ gia đình, cá nhân và có chữ ký của đại diện hộ gia đình, cá nhân đó.

b) Trong sổ sách cấp thôn, cấp xã được lập từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 có tên hộ gia đình, cá nhân với nội dung giao khoán thầu, thuê đất; nộp sản để thực hiện thuê khoán đối với đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích được tập thể cấp ủy, lãnh đạo, Mặt trận tổ quốc thôn, bản, khu dân cư và người thực hiện giao ruộng thời kỳ đó (nếu còn sống) xác nhận;

c) Những giấy tờ được xác lập giữa UBND cấp xã hoặc lãnh đạo thôn, bản, khu dân cư với hộ gia đình, cá nhân trước ngày 30 tháng 6 năm 2015 và được đại diện hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất xác nhận là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích.

4. UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã hoàn thành việc điều tra, rà soát tình hình quản lý, sử dụng đất công ích trên địa bàn trước ngày 30 tháng 6 năm 2015. Trường hợp trong quá trình xác định loại đất nếu không có sự thống nhất giữa UBND cấp xã, lãnh đạo thôn, bản, khu dân cư và hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất thì UBND cấp huyện tổ chức hội nghị lấy ý kiến của nhân dân nơi có đất để làm cơ sở kết luận.