Điều 16. Suất tái định cư, suất tái định cư tối thiểu
1. Suất tái định cư: Theo quy hoạch chi tiết phân lô của khu vực dự kiến bố trí tái định cư; diện tích mỗi lô đất tái định cư không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh.
2. Suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại Khoản 3 Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được quy định bằng đất ở với diện tích là 48 m2; giá đất ở của suất tái định cư tối thiểu là giá đất ở cụ thể tại thời điểm thu hồi đất.
Suất tái định cư tối thiểu được xác định làm căn cứ hỗ trợ theo quy định tại Khoản 4 Điều 86 Luật Đất đai, Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Trường hợp hộ gia đình không nhận đất ở là suất tái định cư tối thiểu thì được nhận bằng tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện phải bố trí tái định cư mà tự lo chỗ ở thì ngoài tiền bồi thường về đất, tài sản trên đất theo quy định còn được hỗ trợ tự tái định cư. Mức hỗ trợ cho một suất tái định cư không quá 10% giá trị bồi thường về đất ở nhưng tối đa là 100 triệu đồng.