vanban.org

Điều 22. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi — Quyết định 869/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2019 Thay thế: 10/2019/QĐ-UBND · 21/05/2019 Sửa đổi, bổ sung: 07/2018/QĐ-UBND · 16/04/2018
Bắc Giang Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 10/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 869/2014/QĐ-UBND
01/06/201910/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/05/201807/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 10/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 150/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc thay thế Bảng giá số 3 của bản Quy định kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 150/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 869/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, đất bãi bồi ven sông sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai  thì được hỗ trợ bằng 50% giá đất nông nghiệp tương ứng trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành. Diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích thực tế thu hồi nhưng không vượt quá 02 ha đối với đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản; 30 ha đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất.

Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận hộ gia đình, cá nhân có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp làm căn cứ hỗ trợ.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề theo quy định sau:

a) Thu hồi trên 70% diện tích của một định xuất giao ruộng thì được hỗ trợ đào tạo nghề 01 lao động (được cộng gộp các Quyết định thu hồi đất trước đó chưa được hỗ trợ).

b) Kinh phí hỗ trợ: 3.500.000 đồng/lao động.

c) Phương thức thanh toán:

 - Trường hợp lao động đi học nghề tại các cơ sở đào tạo thì kinh phí học nghề được chi trả cho cơ sở đào tạo.

 - Trường hợp lao động tự lo việc học nghề thì kinh phí học nghề được chi trả cho các hộ gia đình, cá nhân.

3. Hỗ trợ thuê nhà ở:

Người có đất ở Nhà nước thu hồi được bố trí tái định cư thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới mà phải thuê chỗ ở được hỗ trợ tiền thuê nhà ở như sau:

a) Mức tiền thuê nhà đối với các phường, xã thuộc Thành phố Bắc Giang: 300.000 đồng/01nhân khẩu/01tháng; đối với các thị trấn: 250.000 đồng/01nhân khẩu/01 tháng; đối với các xã còn lại: 200.000 đồng/01nhân khẩu/01 tháng.

Hộ độc thân thì mức hỗ trợ tiền thuê nhà là 600.000 đồng/01 hộ/01 tháng nếu thuộc Thành phố Bắc Giang; 500.000 đồng/01 hộ/01 tháng đối với các thị trấn và 400.000 đồng/01 hộ/01 tháng đối với các xã còn lại.

 b) Thời gian thuê nhà ở tối đa là 09 tháng kể từ ngày được giao đất tái định cư.

c) Nhân khẩu được hỗ trợ: Là số nhân khẩu thường trú thực tế của hộ gia đình, cá nhân trước ngày thông báo thu hồi đất và được cơ quan Công an cấp xã xác nhận. Trường hợp đặc biệt giao cho cơ quan phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định.

4. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 18, 19, 20, 21 Quy định này và các Khoản 1, 2, 3 Điều này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hình thức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất cho người có đất Nhà nước thu hồi.