vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ — Quyết định 86/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/11/2010 Thay thế: 54/2010/QĐ-UBND · 09/11/2010
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 29/10/2007 Hiệu lực 08/11/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 33/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 54/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 86/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ,công chức trong các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 86/2007/QĐ-UBND
19/11/201054/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/11/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 3514/2004/QĐ.UB Về việc ban hành Quy định thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức hành chính nhà nước thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. · 3514/2004/QĐ.UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 86/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển cán bộ, công chức

Quyết định tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ các chức danh lãnh đạo nêu tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này), cụ thể như sau:

a) Điều động cán bộ, công chức giữa các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh.

b) Điều động cán bộ, công chức các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh đến làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; xã, phường, thị trấn; các cơ quan Đảng, đoàn thể, mặt trận thuộc tỉnh.

c) Tiếp nhận và điều động cán bộ, công chức, viên chức từ các cơ quan Đảng, Đoàn thể, Mặt trận; các tổ chức, đơn vị của Nhà nước, xã, phường, thị trấn, cơ quan của lực lượng vũ trang đến làm việc tại các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh .

d) Thuyên chuyển cán bộ, công chức các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh đến công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc hệ thống các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của tỉnh.

2. Tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức.

a) Quyết định tuyển dụng công chức loại A (A0, A1), công chức loại B sau khi có quyết định công nhận kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Quyết định công nhận kết quả xét tuyển công chức loại C.

c) Quyết định bổ nhiệm vào công chức loại A (A0, A1), công chức loại B sau khi hoàn thành chế độ công chức dự bị.

3. Xếp lương, nâng bậc lương, chuyển ngạch, chuyển loại công chức

a) Quyết định xếp lương, chuyển ngạch các chức danh sau đây:

+ Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân huyện; Trưởng ban, Phó Trưởng ban chuyên trách các Ban Hội đồng nhân dân huyện (trừ các trường hợp giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương).

+ Cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương (trừ các chức danh lãnh đạo nêu tại điểm a khoản 5 Điều 4 của Quy định này và cán bộ, công chức chuyển từ ngạch chuyên viên và tương đương sang ngạch Thanh tra viên).

b) Quyết định nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ các chức danh lãnh đạo nêu tại điểm b khoản 5 Điều 4 của Quy định này).

c) Quyết định chuyển loại công chức từ loại B sang loại A (A0, A1), từ loại C sang loại B hoặc loại A (A0, A1) sau khi có quyết định công nhận kết quả chuyển loại công chức của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Giải quyết chế độ, chính sách hưu trí, nghỉ việc

Quyết định các chức danh sau đây:

a) Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân huyện; Trưởng ban, Phó Trưởng ban chuyên trách các Ban Hội đồng nhân dân huyện (trừ các trường hợp giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương).

b) Cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ các chức danh lãnh đạo nêu tại khoản 6 Điều 4 của Quy định này).

5. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức

Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức giữ các chức danh lãnh đạo từ cấp phòng trở lên, cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, chuyên viên và tương đương của các Sở, các cơ quan hành chính trực thuộc sở, Hội đồng nhân dân  huyện, Ủy ban nhân dân huyện, các phòng chuyên môn huyện.