vanban.org

Điều 9. Thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng — Quyết định 83/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/09/2018 Thay thế: 31/2018/QĐ-UBND · 04/09/2018
Hà Tĩnh Ban hành 03/12/2014 Hiệu lực 13/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 31/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 83/2014/QĐ-UBND
14/09/201831/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

1. Tạm ứng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng: Căn cứ kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng được UBND tỉnh phê duyệt, các chủ rừng lập hồ sơ liên quan, gửi đề nghị xin tạm ứng về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh.

a) Hồ sơ đề nghị tạm ứng:

- Tờ trình xin tạm ứng;

- Kế hoạch chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; Báo cáo thuyết minh kế hoạch chi, dự toán chi phí quản lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Danh sách, diện tích các chủ rừng có cung cấp dịch vụ môi trường rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng:

- Mức tạm ứng tối đa 30% tổng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Số lần tạm ứng: 01 (một) lần trong năm kế hoạch.

2. Thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng

Căn cứ hồ sơ thanh toán, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh chi trả trực tiếp cho các chủ rừng là tổ chức và chuyển kinh phí về UBND cấp huyện để chi trả cho các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, UBND các xã và các tổ chức chính trị xã hội được giao trách nhiệm quản lý rừng trên địa bàn.