vanban.org

Điều 11. Quyết toán chi — Quyết định 83/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/09/2018 Thay thế: 31/2018/QĐ-UBND · 04/09/2018
Hà Tĩnh Ban hành 03/12/2014 Hiệu lực 13/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 31/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 83/2014/QĐ-UBND
14/09/201831/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quyết toán chi

Chủ rừng là tổ chức, tổ chức không phải là chủ rừng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng khóa sổ kế toán, lập và nộp báo cáo quyết toán theo quy định về quản lý tài chính đối với từng loại hình tổ chức đó để xét duyệt; đồng thời, nộp 01 bản báo cáo quyết toán về cho Quỹ tổng hợp.

1. Quyết toán chi phí quản lý

UBND cấp huyện, chủ rừng là tổ chức hàng năm lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh để tổng hợp.

Kinh phí được quyết toán:

- Đối với tổ chức chi trả các huyện, thành phố, chi phí theo dự toán được phê duyệt.

- Đối với chủ rừng là tổ chức: Chi phí được quyết toán không quá 10% của tổng số tiền thực tế chi trả dịch vụ môi trường theo kết quả nghiệm thu, đảm bảo đúng dự toán được duyệt.

Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh lập báo cáo quyết toán chi phí quản lý phần chi phí tại Quỹ và tổng hợp chi phí quản lý của tổ chức chi trả tại các huyện, thành phố, thị xã thành báo cáo quyết toán chi phí quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng, trình Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn thẩm tra, phê duyệt.

2. Quyết toán chi trả dịch vụ môi trường rừng

a) Chủ rừng là tổ chức nhà nước lập và nộp báo cáo quyết toán về cơ quan quản lý trực tiếp để xét duyệt. Chủ rừng là tổ chức không thuộc nhà nước; tổ chức không phải là chủ rừng được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng thực hiện theo chế độ báo cáo quyết toán đối với loại hình tổ chức đó.

b) Tổ chức chi trả cấp huyện lập báo cáo quyết toán phần chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các đối tượng nhận khoán, cá nhân, hộ gia đình gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh.

c) Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tổng hợp, lập báo cáo quyết toán chung toàn tỉnh gửi về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra, phê duyệt.