vanban.org

Điều 8. Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng. — Quyết định 83/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/09/2018 Thay thế: 31/2018/QĐ-UBND · 04/09/2018
Hà Tĩnh Ban hành 03/12/2014 Hiệu lực 13/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 31/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 83/2014/QĐ-UBND
14/09/201831/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Số tiền Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chuyển trả cho dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng sử dụng như sau:

1. Đối với chủ rừng là tổ chức không thuộc nhà nước được quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật quản lý tài chính hiện hành đối với loại hình tổ chức đó và chi cho công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng.

2. Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn sử dụng toàn bộ số tiền trên để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao đời sống, ổn định đời sống sản xuất.

3. Đối với chủ rừng là tổ chức nhà nước có thực hiện khoán bảo vệ rừng sử dụng 10% số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các chi phí quản lý để chi cho các hoạt động: Lập hồ sơ, tài liệu, bản đồ quản lý các khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng; kiểm tra, giám sát; nghiệm thu, đánh giá; tuyên truyền, vận động, tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức của chủ rừng, Ủy ban nhân dân cấp xã, các hộ nhận khoán bảo vệ rừng; hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết; hỗ trợ cho các hoạt động các cấp huyện, xã, thôn; mua sắm tài sản và các chi phí khác phục vụ công tác quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng. Số tiền còn lại (90%) sử dụng như sau:

a) Trường hợp chủ rừng khoán toàn bộ diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng thì chi trả toàn bộ cho các hộ nhận khoán. Hộ nhận khoán được sử dụng số tiền này để quản lý bảo vệ rừng và nâng cao đời sống. Mức tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho tổ chức, cá nhân nhận khoán thực hiện theo quy định tại Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT;

b) Trường hợp chủ rừng khoán một phần diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các hộ nhận khoán, phần diện tích rừng còn lại chủ rừng trực tiếp tổ chức bảo vệ rừng, thì số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của diện tích rừng này là nguồn thu của chủ rừng. Chủ rừng quản lý, sử dụng theo quy định của Nhà nước về tài chính hiện hành áp dụng đối với từng loại hình tổ chức đó, cụ thể:

- Các đơn vị chủ rừng căn cứ kế hoạch, số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng đã được phê duyệt, xây dựng hồ sơ, dự toán kế hoạch chi trả hợp lý trên cơ sở căn cứ các hạng mục, định mức, đơn giá theo quy định hiện hành của nhà nước phù hợp với các quy hoạch, đề án, dự án bảo vệ và phát triển rừng đã được phê duyệt, tình hình thực tiễn của từng đơn vị và cần ưu tiên tập trung tối đa cho các nội dung công việc trực tiếp quản lý, bảo vệ rừng;

- Trường hợp chủ rừng trực tiếp tổ chức bảo vệ rừng, chủ rừng lập dự toán chi, thuyết minh cụ thể trình cơ quan quản lý trực tiếp thẩm định, phê duyệt.

4. Đối với các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng lập phương án đề nghị hỗ trợ kinh phí quản lý bảo vệ rừng từ nguồn thu tiền chi trả dịch vụ môi trường gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, tổng hợp trong kế hoạch chi trả dịch vụ môi trường rừng trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.