vanban.org

Điều 6. Hồ sơ, trình tự thủ tục thanh toán của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được nhà nước giao rừng — Quyết định 83/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/09/2018 Thay thế: 31/2018/QĐ-UBND · 04/09/2018
Hà Tĩnh Ban hành 03/12/2014 Hiệu lực 13/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 31/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 83/2014/QĐ-UBND
14/09/201831/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ, trình tự thủ tục thanh toán của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được nhà nước giao rừng

1. Hồ sơ thanh toán:

UBND cấp huyện tổng hợp hồ sơ và gửi 01 bộ hồ sơ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, gồm:

a) Tờ trình đề nghị thanh toán (bản chính);

b) Bản cam kết bảo vệ rừng của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn, bản với UBND cấp xã hàng năm hoặc ổn định nhiều năm (sao chụp);

c) Bản tự kê khai kết quả bảo vệ cung ứng dịch vụ môi trường rừng của từng chủ rừng (theo mẫu Biểu 02 kèm theo Quyết định này) (bản chính);

d) Bảng kê tổng hợp kết quả nghiệm thu thanh toán khoán bảo vệ rừng (theo Biểu mẫu 01 kèm theo Quyết định này);

e) Biên bản kết quả nghiệm thu của UBND xã với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có xác nhận của Hạt Kiểm lâm huyện (theo mẫu tại Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT) (chứng thực).

2. Trình tự, thủ tục:

a) Trước 15/11 hàng năm, UBND cấp huyện chỉ đạo Hạt Kiểm lâm cấp huyện hướng dẫn các chủ rừng lập bản tự kê khai kết quả bảo vệ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng (theo mẫu biểu 02 kèm theo Quyết định này), bản cam kết bảo vệ rừng gửi trưởng thôn tổng hợp và công khai bản tổng hợp danh sách và diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng của các chủ rừng tại nơi công cộng thuận lợi nhất để người dân theo dõi;

b) Trước ngày 30/11 hàng năm, trưởng thôn (bản) gửi bản tổng hợp danh sách và diện tích rừng chi trả dịch vụ môi trường rừng của các chủ rừng; bản cam kết bảo vệ rừng về UBND cấp xã xác nhận;

c) Trước 15/12 hàng năm, UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận, tổng hợp diện tích rừng chi trả dịch vụ môi trường rừng toàn xã gửi Hạt Kiểm lâm cấp huyện;

d) Trước ngày 31/12 hàng năm, Hạt Kiểm lâm cấp huyện tổng hợp diện tích rừng chi trả dịch vụ môi trường rừng toàn huyện, thành phố, thị xã theo Biểu mẫu 01 kèm theo Quyết định này;

e) Trước 15/2 năm sau, Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoàn thành việc kiểm tra, xác nhận trình UBND huyện phê duyệt, gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;

f) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tiến hành giải ngân tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định.