vanban.org

Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng đối với tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng — Quyết định 83/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/09/2018 Thay thế: 31/2018/QĐ-UBND · 04/09/2018
Hà Tĩnh Ban hành 03/12/2014 Hiệu lực 13/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 31/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 83/2014/QĐ-UBND
14/09/201831/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng đối với tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng

1. Hồ sơ thanh toán: Tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm:

a) Tờ trình đề nghị thanh toán (bản chính);

b) Kế hoạch chi tiền dịch vụ môi trường rừng; Báo cáo thuyết minh kế hoạch chi, dự toán chi phí quản lý được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo quy định tại khoản 2, Điều 8 Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC) (bản chính);

c) Biểu xác định diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng (theo mẫu biểu số 6 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC) (bản chính);

d) Bản đồ ranh giới diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/10.000 (chứng thực);

e) Biên bản nghiệm thu kết quả cung ứng dịch vụ môi trường rừng của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (mẫu biên bản kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT) (chứng thực);

f) Phương án quản lý bảo vệ rừng được UBND tỉnh phê duyệt (bản chính).

2. Trình tự, thủ tục

a) Tổ chức được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng thực hiện nghiệm thu theo quy định và tổng hợp kết quả nghiệm thu theo biểu mẫu quy định tại Quyết định số 06/2005/QĐ-BNN và Quyết định số 59/2007/QĐ-BNN đối với phần diện tích giao khoán đồng thời lập biểu tổng hợp diện tích rừng do chủ rừng tự tổ chức quản lý bảo vệ; gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra nghiệm thu trước ngày 31/12 hàng năm;

b) Sau khi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra nghiệm thu; tổ chức được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng lập hồ sơ thanh toán (theo quy định tại khoản 1 Điều 5) gửi UBND cấp huyện tổng hợp để gửi về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh trước 15/2 năm sau, làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;

c) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tiến hành giải ngân tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định.