vanban.org

Điều 35. Trách nhiệm xử lý đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 83/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2013 Thay thế: 55/2013/QĐ-UBND · 16/12/2013
Bình Phước Ban hành 31/12/2008 Hiệu lực 10/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 55/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 83/2008/QĐ-UBND
26/12/201355/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2008/QĐ-UBND › Chương IX › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Trách nhiệm xử lý đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Phòng Tiếp công dân tỉnh:

Phòng Tiếp công dân tỉnh là đầu mối tiếp nhận đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh để phân loại, xử lý bước đầu, theo dõi kết quả giải quyết và tổng hợp báo cáo theo trình tự sau:

a) Nghiên cứu nội dung đơn, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 32, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005, khoản 2, Điều 136, Điểm a, b, Khoản 2, Điều 138, Luật Đất đai năm 2003 thì lập phiếu chuyển đơn đến cơ quan tham mưu quy định tại Điều 13 và Điều 25 của Quy định này để thụ lý, báo cáo đề xuất giải quyết;

b) Đối với đơn khiếu nại thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005 thì Trưởng phòng Tiếp công dân tỉnh ký văn bản trả lời cho người khiếu nại;

c) Đối với đơn tranh chấp, khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh thì Phòng Tiếp công dân tỉnh có văn bản hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

d) Đối với đơn tranh chấp, khiếu nại do cá nhân, tổ chức có chức năng kiểm tra, giám sát hoặc các cơ quan báo chí chuyển đến thì phải thực hiện đồng thời 3 bước: tiếp nhận, phân loại và xử lý, hướng dẫn cho người tranh chấp, khiếu nại bằng văn bản; đồng thời, trả lời cho các tổ chức, cá nhân chuyển đơn theo quy định của pháp luật;

đ) Đối với đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh thì Phòng Tiếp công dân tỉnh chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật;

e) Thời hạn xử lý đơn là 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn và có kèm theo đầy đủ tài liệu có giá trị chứng minh.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao cho các cơ quan hữu quan giải quyết đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo do các cơ quan Trung ương hoặc các cơ quan giám sát ở địa phương chuyển đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu giải quyết và thông báo kết quả giải quyết;

b) Tiếp nhận, phân loại và xử lý các văn bản báo cáo, đề xuất của các cấp, các ngành gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan đến việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo;

c) Thời hạn xử lý đơn là 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn hoặc các loại văn bản nêu trên. Đối với các trường hợp khẩn cấp thì phải xử lý ngay sau khi tiếp nhận sự việc.