vanban.org

Điều 10. Đơn tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã — Quyết định 83/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2013 Thay thế: 55/2013/QĐ-UBND · 16/12/2013
Bình Phước Ban hành 31/12/2008 Hiệu lực 10/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 55/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 83/2008/QĐ-UBND
26/12/201355/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2008/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đơn tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã

1. Đơn tranh chấp thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, gồm:

a) Tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003;

b) Tranh chấp quyền sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý.

2. Điều kiện thụ lý đơn tranh chấp:

a) Trường hợp tranh chấp quyền sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước thì được áp dụng như đối với đơn khiếu nại, tố cáo theo Luật Khiếu nại, tố cáo; các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;

b) Trường hợp tranh chấp đất đai thì áp dụng theo Luật Đất đai năm 2003, các văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến nội dung tranh chấp.

3. Căn cứ để giải quyết tranh chấp được áp dụng theo các quy định của pháp luật về nhà, đất.

4. Trình tự, thủ tục xử lý đơn:

a) Đối với đơn đủ điều kiện tiếp nhận thụ lý thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, cán bộ tiếp công dân xem xét tiếp nhận đơn và làm biên nhận nhận đơn cùng tài liệu kèm theo, ghi sổ theo dõi và đề xuất lãnh đạo chuyển đến Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã để thụ lý. Việc luân chuyển đơn đến bộ phận thụ lý và thông báo việc thụ lý phải thực hiện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn;

b) Đối với đơn do Bưu điện chuyển phát, chưa đủ điều kiện thụ lý thì trong thời hạn 10 ngày, cán bộ tiếp công dân mời người tranh chấp bổ túc hồ sơ và làm biên nhận, ghi sổ theo dõi và đề xuất lãnh đạo chuyển đến Phòng chuyên môn thụ lý, thông báo về việc thụ lý như quy định tại điểm a, khoản 4, Điều này;

c) Nếu việc tranh chấp không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thì cơ quan tiếp nhận đơn có văn bản hướng dẫn người tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn.