vanban.org

Điều 24. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định giải quyết khiếu nại — Quyết định 83/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2013 Thay thế: 55/2013/QĐ-UBND · 16/12/2013
Bình Phước Ban hành 31/12/2008 Hiệu lực 10/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 55/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 83/2008/QĐ-UBND
26/12/201355/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2008/QĐ-UBND › Chương V › Mục 2 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định giải quyết khiếu nại

Đối với những vụ việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã hoặc Giám đốc Sở, ngành ký quyết định giải quyết khiếu nại:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã hoặc Giám đốc Sở ký quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất kèm dự thảo quyết định.

2. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã hoặc Giám đốc Sở chỉ đạo họp với các ngành thì Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, thị xã hoặc Chánh Văn phòng Sở tổ chức cuộc họp trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận ý kiến chỉ đạo và có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp; đồng thời thông báo kết luận cuộc họp. Đối với những vụ việc cần chuyển giao cho cơ quan tham mưu xác minh, báo cáo bổ sung thì thời hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã hoặc Giám đốc Sở, ngành (người chủ trì cuộc họp) quyết định nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày tổ chức cuộc họp.