vanban.org

Điều 15. Thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 83/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2013 Thay thế: 55/2013/QĐ-UBND · 16/12/2013
Bình Phước Ban hành 31/12/2008 Hiệu lực 10/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 55/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 83/2008/QĐ-UBND
26/12/201355/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 83/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã giải quyết khiếu nại đối với đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và cán bộ, công chức thuộc quyền về quản lý đất đai do huyện, thị xã quản lý (Trưởng Phòng Tài nguyện và Môi trường hoặc Chánh Thanh tra huyện, thị xã có trách nhiệm tham mưu).

2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình và của cán bộ, công chức do mình quản lý.

3. Đối với khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã giải quyết nhưng còn khiếu nại thì giao cho Chánh Thanh tra Sở tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị Giám đốc Sở xem xét, giải quyết.