Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, nhiệm kỳ 2026-2031. — Quyết định 81/2026/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/08/2026
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 81/2026/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, nhiệm kỳ 2026-2031.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Phạm vi, trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 10. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành với các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
Điều 11. Quan hệ công tác của Thủ trưởng các sở, ngành với các sở, ngành khác
Điều 12. Quan hệ công tác giữa sở, ngành với Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, CÔNG VIỆC
Điều 13. Các loại hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 14. Yêu cầu đối với hồ sơ, văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong xử lý, giải quyết hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 16
Điều 17. Quy trình xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 19. Quy trình xử lý đối với các văn bản, đề xuất, công việc khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất
Điều 20. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 21. Các loại chương trình công tác
Điều 22. Trách nhiệm của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 23. Căn cứ xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 24. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 25. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương V — PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 26. Phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 27. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 28. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 29. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 30. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 31. Các hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 32. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền
Điều 33. Cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 34
Điều 35. Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 36. Tổ chức họp của các sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc
Điều 37. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc
Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
Điều 38. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 39. Phạm vi, đối tượng, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 40. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
Điều 41. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 42. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
Điều 43. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
Điều 44. Chế độ đi công tác
Chương VIII — THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN
Điều 45. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 46. Trách nhiệm của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 47. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 49. Tổ chức tiếp công dân của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 50. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
Điều 51. Thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 52. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương cho Nhân dân
Điều 53. Truyền thông tin trên hệ thống thông tin điện tử
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 54. Xử lý các trường hợp không thực hiện đúng Quy chế
Điều 55. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy