vanban.org

Điều 4. Phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh — Quyết định 81/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2011 Thay thế: 42/2006/QĐ-UBND · 26/07/2006
Tuyên Quang Ban hành 29/11/2004 Hiệu lực 29/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 81/2004/QĐ-UB › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; cùng với tập thể Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh trước Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh và Chính phủ.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phân công công tác cho các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh; người được phân công công tác phải chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Những vấn đề quan trọng có tính chất liên ngành đã được Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp xử lý nhưng vẫn còn có những ý kiến khác nhau chưa giải quyết được.

Những vấn đề do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và những vấn đề mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh có ý kiến khác nhau.

4. Những vấn đề đột xuất, mới phát sinh, các sự cố nghiêm trọng như an ninh, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh... vượt quá thẩm quyền và khả năng của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp.

5. Những vấn đề quan trọng có tính chất liên ngành đã được Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì giải quyết nhưng vẫn còn có ý kiến khác nhau.

6. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh không xử lý các công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

7. Thường xuyên giữ mối liên hệ giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh với Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, người đứng đầu các tổ chức đoàn thể, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân và Chánh án Toà án nhân dân cùng cấp.