vanban.org

Điều 11. Ban hành văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh — Quyết định 81/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2011 Thay thế: 42/2006/QĐ-UBND · 26/07/2006
Tuyên Quang Ban hành 29/11/2004 Hiệu lực 29/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 81/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Ban hành văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 27/2003/QĐ-UB ngày 21/3/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2. Các loại văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh phải được quản lý, ban hành theo đúng quy định của pháp luật.

2.1- Những đề nghị của cấp, ngành phải được xem xét giải quyết trong vòng ba ngày làm việc kể từ ngày văn bản gửi tới Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trường hợp nội dung phức tạp, có liên quan đến nhiều cấp, ngành thì tối đa không quá bảy ngày làm việc.

- Những ý kiến chỉ đạo giải quyết của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với đề nghị của các cấp, các ngành gửi đến phải được vào sổ lưu trữ tại Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và phải được thể chế bằng văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Đối với những nội dung phức tạp, Chủ tịch hội ý với các Phó Chủ tịch hoặc Uỷ viên Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định.

- Nếu có những ý kiến khác nhau về nội dung văn bản thì Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; trường hợp xét thấy cần thiết thì phải gửi văn bản dự thảo đến các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh để tham gia, hẹn ngày trả lời và tổng hợp ý kiến tham gia trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định

2.2- Những văn bản của các cấp, ngành dự thảo sẵn để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh đều phải qua Văn phòng soát xét, kể cả nội dung và thể thức văn bản trước khi trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ ký khi có chữ ký rà soát văn bản của Chánh, Phó Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Văn thư không đóng dấu khi thể thức văn bản còn thiếu các quy định tại Điều này.

2.3- Việc phát hành văn bản do Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh phải bảo đảm soát xét, chỉnh lý xong các văn bản dự thảo và phát hành theo đúng quy định.

3. Các văn bản hướng dẫn thực hiện quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh của các cấp, ngành phải được chuẩn bị cùng lúc với dự thảo quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và phải ban hành ngay sau khi có quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trường hợp cấp, ngành có hướng dẫn liên ngành thì chậm nhất mười ngày phải ban hành được văn bản hướng dẫn.