vanban.org

Điều 8. Trình tự, thủ tục thu hồi đất — Quyết định 80/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2018 Thay thế: 36/2018/QĐ-UBND · 05/09/2018
Nghệ An Ban hành 27/10/2014 Hiệu lực 06/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Quy định về việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất mà được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất và các tổ chức được Nhà nước cho thuê đất để khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 36/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 80/2014/QĐ-UBND Quy định về việc thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 80/2014/QĐ-UBND
15/09/201836/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/11/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 66/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 80/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự, thủ tục thu hồi đất

1. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát đo đạc, kiểm đếm theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

2. Thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát đo đạc, kiểm đếm:

a) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện ban hành thông báo thu hồi đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

Hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.

b) UBND cấp xã và người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

c) Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND cấp xã, Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.

Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc thì Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai.

Hồ sơ trình ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc và quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc: Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

4. Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật Đất đai.

Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất: Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng để bàn giao cho chủ đầu tư thực hiện dự án.