Điều 5. Thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn xin giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT);
b) Dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là dự án).
Trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo thì phải có báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.
c) Bản sao Quyết định thành lập (hoặc chấp thuận thành lập) tổ chức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
d) Sơ đồ vị trí địa điểm, bản đồ hiện trạng khu đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có);
2. Nội dung thẩm định nhu cầu sử dụng đất: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
3. Nội dung thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 58 của Luật Đất đai:
a) Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; trước khi UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo UBND tỉnh để xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc HĐND tỉnh về việc chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai, Khoản 2 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
b) Đối với dự án có vốn đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển không thuộc trường hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư; trước khi UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh có văn bản xin ý kiến của các Bộ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
c) Đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3 Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác hoặc dự án tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển thì còn phải thực hiện quy định tại Điểm a, b Khoản này.
4. Phương thức thẩm định: Sở Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan và kiểm tra thực địa (nếu thấy cần thiết).
5. Trình tự thực hiện:
a) Sau khi nhận đủ 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Quy định này kiểm tra tính pháp lý hồ sơ và có văn bản gửi các Sở, ngành, UBND các cấp huyện, xã liên quan lấy ý kiến thẩm định các nội dung liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị, cụ thể như sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định năng lực tài chính và mức độ đáp ứng điều kiện ký quỹ.
- Sở Xây dựng: Thẩm định các nội dung về địa điểm, phạm vi ranh giới, diện tích khảo sát lập quy hoạch, sự phù hợp với quy hoạch xây dựng, sự phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng, các yêu cầu đối với chủ đầu tư trong quá trình lập quy hoạch, lập dự án đầu tư, mức độ phù hợp với kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; các thông số về mật độ xây dựng, độ cao, chỉ giới xây dựng và độ sâu lòng đất đối với dự án xây dựng công trình; quy mô, tính chất của dự án và các yêu cầu về kết nối hạ tầng theo quy định của pháp luật
- UBND cấp huyện: Thẩm định các nội dung về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; địa điểm, ranh giới, diện tích, hiện trạng sử dụng đất, khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương; các nội dung liên quan đến môi trường;
- UBND cấp xã: Báo cáo về hiện trạng khu đất, sự phù hợp với quy hoạch; ảnh hưởng về môi trường (nếu có).
Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Các Sở, ngành và UBND các cấp huyện, xã có văn bản tham gia ý kiến thẩm định gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa liên thông của UBND tỉnh thì vừa gửi văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường vừa gửi văn bản cho Bộ phận một cửa liên thông của UBND tỉnh). Thời gian thực hiện không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
c) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, lập văn bản thẩm định gửi Bộ phận một cửa liên thông của UBND tỉnh (đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa liên thông của UBND tỉnh) và Chủ đầu tư.
Trường hợp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, lập văn bản thẩm định, báo cáo UBND tỉnh để UBND tỉnh quyết định cho phép chủ đầu tư thực hiện dự án, làm cơ sở cho chủ đầu tư thực hiện các thủ tục tiếp theo để được giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Thời gian thực hiện không quá 07 ngày làm việc (không kể thời gian xin ý kiến các Bộ, ngành Trung ương) kể từ ngày nhận đầy đủ văn bản ý kiến thẩm định của các Sở, ngành và UBND các cấp huyện, xã liên quan.