Điều 7. Thông báo thu hồi đất, chấp hành quyết định thu hồi, Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, cưỡng chế thu hồi đất, giải quyết khiếu kiện phát sinh từ việc cưỡng chế thu hồi đất
1. Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc có quyết định cho phép chủ đầu tư thực hiện dự án của UBND tỉnh thì thực hiện các nội dung sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp Trích lục bản đồ địa chính khu đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính cho chủ đầu tư và UBND cấp huyện hoặc thực hiện trích đo địa chính khu đất đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính, trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất đối với những nơi bản đồ địa chính có biến động theo yêu cầu của chủ đầu tư. Thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định cho phép chủ đầu tư thực hiện dự án của UBND tỉnh.
b) Chủ đầu tư có văn bản gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất (kèm theo văn bản đăng ký tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án, hồ sơ liên quan đến dự án) đề nghị ban hành thông báo thu hồi đất để người có đất thu hồi biết.
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện ban hành thông báo thu hồi đất. Nội dung thông báo thu hồi đất phải thể hiện được các nội dung sau đây: Kế hoạch thu hồi đất; lý do thu hồi đất; chủ sử dụng, diện tích đất dự kiến thu hồi, loại đất đang sử dụng của thửa đất bị thu hồi; thời gian điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; dự kiến kế hoạch di chuyển, bố trí tái định cư.
Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư.
3. UBND huyện ban hành Thông báo thu hồi đất, gửi Thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBND cấp xã nơi có đất thu hồi biết và thực hiện.
Thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
4. Người có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
5. Khi quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai, người có đất thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất.
6. Thời hạn thông báo thu hồi đất: Chín mươi (90) ngày đối với đất nông nghiệp và một trăm tám mươi (180) ngày đối với đất phi nông nghiệp.
Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn nêu trên thì UBND cấp thẩm quyền quyết định thu hồi mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.
7. Thẩm quyền thành lập và thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:
a) Chủ tịch UBND cấp huyện nơi có đất thu hồi quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.
b) Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014.
8. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất: Thực hiện theo quy định tại các Điều 70, 71 Luật Đất đai.
Việc giải quyết khiếu kiện phát sinh từ việc cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định của pháp luật.