vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật — Quyết định 78/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2025/QĐ-UBND · 18/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2020/QĐ-UBND · 04/06/2020
Bình Định Ban hành 18/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 78/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định · 78/2017/QĐ-UBND
30/06/202549/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/06/202031/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ 01/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

1. Đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành:

Đề nghị Trưởng ban Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn được giao chủ trì soạn thảo văn bản tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành văn bản để giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản sau khi văn bản được ban hành.

2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành:

a) Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được giao chủ trì soạn thảo văn bản (cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản) giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản sau khi văn bản được ban hành.

b) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tự kiểm tra văn bản có nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành mình hoặc do mình trực tiếp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng về dấu hiệu trái pháp luật của văn bản.

3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã:

a) Trưởng ban Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân cấp xã giúp Hội đồng nhân dân cấp mình thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.

b) Trưởng phòng Phòng Tư pháp chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.

c) Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.

4. Đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật được ban hành theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Quy chế này thì việc tự kiểm tra thực hiện như sau:

a) Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng ban Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, Trưởng phòng Phòng Tư pháp, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật hoặc tự phát hiện trong quá trình kiểm tra văn bản.

b) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản do mình ban hành, tham mưu ban hành khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và phản ánh trên các phương tiện thông tin đại chúng.