vanban.org

Điều 24. Hồ sơ rà soát văn bản — Quyết định 78/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2025/QĐ-UBND · 18/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2020/QĐ-UBND · 04/06/2020
Bình Định Ban hành 18/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 78/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định · 78/2017/QĐ-UBND
30/06/202549/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/06/202031/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ 01/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2017/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Hồ sơ rà soát văn bản

1. Người rà soát lập hồ sơ gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản được rà soát hoặc Danh mục văn bản được rà soát.

b) Phiếu rà soát văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

c) Văn bản là căn cứ rà soát, tài liệu liên quan về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

d) Dự thảo báo cáo kết quả rà soát trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.

đ) Dự thảo văn bản của Ủy ban nhân dân về kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản (nếu có).

2. Phiếu rà soát văn bản:

a) Người rà soát lập Phiếu rà soát văn bản theo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP trong trường hợp văn bản được rà soát có quy định trái, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản là căn cứ rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

Trường hợp kết quả rà soát văn bản có nội dung phức tạp, người rà soát đề xuất Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện kết quả rà soát.

b) Người rà soát không lập Phiếu rà soát văn bản mà ký vào góc trên của văn bản được rà soát, ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm rà soát trong trường hợp văn bản được rà soát không có quy định trái, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản là căn cứ rà soát hoặc còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.