Điều 13. Quy trình kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền
1. Quy trình kiểm tra văn bản được thực hiện như sau:
a) Cơ quan tiếp nhận văn bản thuộc đối tượng kiểm tra mở “Sổ văn bản đến” (tập tin điện tử hoặc văn bản giấy) để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản thuộc đối tượng kiểm tra.
b) Thủ trưởng cơ quan kiểm tra văn bản phân công người kiểm tra văn bản.
c) Người kiểm tra văn bản tiến hành xem xét, đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản được kiểm tra.
d) Người kiểm tra văn bản lập Hồ sơ kiểm tra văn bản được kiểm tra theo Khoản 1 Điều 14 Quy chế này.
đ) Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản và đề xuất hướng xử lý.
2. Quy trình xử lý văn bản được thực hiện như sau:
a) Khi phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra văn bản lập Phiếu kiểm tra văn bản theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, báo cáo Thủ trưởng cơ quan kiểm tra về kết quả kiểm tra và đề xuất hướng xử lý. Hồ sơ xử lý văn bản trái pháp luật được lập theo quy định tại Điều 15 Quy chế này.
b) Căn cứ vào tính chất, mức độ trái pháp luật của văn bản và hậu quả gây ra, người kiểm tra văn bản đề xuất:
- Hình thức xử lý văn bản trái pháp luật.
- Xử lý trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản trái pháp luật.
- Xử lý trách nhiệm đối với cán bộ, công chức đã tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, ban hành văn bản trái pháp luật trong trường hợp người đó có lỗi.
c) Cơ quan kiểm tra văn bản phải mở “Sổ theo dõi xử lý văn bản trái pháp luật” để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.
3. Kết luận kiểm tra văn bản:
a) Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Phòng Tư pháp xem xét, kết luận kiểm tra theo thẩm quyền.
Trường hợp văn bản được kiểm tra có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, địa bàn hoặc đơn vị được kiểm tra còn có ý kiến bảo lưu, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Phòng Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, kết luận về nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra.
b) Kết luận kiểm tra được gửi cho cơ quan, người đã ban hành văn bản để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp cơ quan, người đã ban hành văn bản không xử lý văn bản trái pháp luật hoặc cơ quan kiểm tra văn bản không nhất trí với kết quả xử lý thì cơ quan kiểm tra văn bản trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại Điều 120 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.