vanban.org

Điều 14. Hồ sơ kiểm tra văn bản — Quyết định 78/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2025/QĐ-UBND · 18/06/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2020/QĐ-UBND · 04/06/2020
Bình Định Ban hành 18/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 78/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định · 78/2017/QĐ-UBND
30/06/202549/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/06/202031/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ 01/01/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định · 21/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 78/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hồ sơ kiểm tra văn bản

1. Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản có trách nhiệm lập Hồ sơ kiểm tra văn bản. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản có nội dung trái pháp luật; văn bản là cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra; hồ sơ trình dự thảo văn bản của cơ quan chủ trì soạn thảo.

b) Phiếu kiểm tra văn bản theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

c) Văn bản phản ánh, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bản lưu các phản ánh trên phương tiện thông tin đại chúng đối với trường hợp kiểm tra văn bản theo phản ánh, kiến nghị tại Điều 18 Quy chế này; Mẫu phiếu tiếp nhận phản ánh của cá nhân trong trường hợp phản ánh trực tiếp hoặc qua điện thoại (Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quy chế này).

d) Kết quả xử lý văn bản và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Hồ sơ kiểm tra văn bản được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.