vanban.org

Điều 5. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có giấy tờ hợp lệ về nhà, đất. — Quyết định 7742/2002/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 17/09/2002 Hiệu lực 01/01/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 7742/2002/QĐ-UB › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có giấy tờ hợp lệ về nhà, đất.

Người sử dụng nhà có một trong các giấy tờ về nhà và về đất sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:

1. Giấy tờ về nhà:

a- Giấy tờ về sở hữu nhà do Sở Xây dựng hoặc Ủy ban Nhân dân cấp Huyện cấp trước khi UBND Tỉnh triển khai Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.

b- Các giấy tờ hợp lệ về nhà do Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam hoặc Nhà nước CHXHCN Việt Nam cấp (như giấy phép xây dựng, quyết định cấp nhà, giấy chứng nhận QSH nhà…).

c- Giấy tờ thanh lý nhà đất, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 5/7/1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở).

d- Các giấy tờ hợp lệ về nhà do cơ quan có thẩm quyền của chế độ cũ cấp (như giấy phép xây dựng, quyết định cấp nhà, giấy tờ mua bán nhà v.v) nếu không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của Nhà nước.

2. Giấy tờ vế đất: Là một trong tám loại giấy được quy định tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ; Cụ thể được xác định trong qui định cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở như sau:

a- Quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo qui định của pháp luật về đất đai.

b- Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai trong từng thời kỳ của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam, Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam mà người được giao đất vẫn liên tục sử dụng đất từ đó đến nay.

c- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp.

d- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở mà người đó vẫn sử dụng đất liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp.

e- Giấy tờ về thừa kế nhà đất; tặng cho nhà đất được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận và đất đó không có tranh chấp.

f- Bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật.

g- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa.

h- Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất được UBND xã, phường, thị trấn thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và dược UBND Huyện, Thị xã, Thành phố thuộc Tỉnh xác nhận kết quả thẩm tra của UBND xã, phường, thị trấn.

Tất cả các loại giấy tờ đất trên đây phải dược xem xét đủ điều kiện công nhận là đất ở theo quy định của pháp luật.