vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ và thành phần hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết — Quyết định 76/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2023/QĐ-UBND · 12/07/2023
An Giang Ban hành 02/11/2017 Hiệu lực 20/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 76/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang · 76/2017/QĐ-UBND
24/07/202329/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ và thành phần hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết

1. Cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết (UBND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và UBMTTQVN) gửi Thường trực HĐND tỉnh đề nghị xây dựng nghị quyết theo Điều 111 của Luật năm 2015 và thành phần hồ sơ theo Điều 117 của Luật năm 2015.

a) Đối với cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết là UBND tỉnh thì trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ được thực hiện thông qua việc giao cho Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan xây dựng theo quy định về cơ quan chuyên môn, cơ quan giúp việc cho UBND tỉnh.

b) Đối với cơ quan đề nghị xây dựng nghị quyết là các Ban của HĐND tỉnh và UBMTTQVN tỉnh thì trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ được giao lại cho các đơn vị trực thuộc phụ trách soạn thảo.

2. Trường hợp lập đề nghị xây dựng nghị quyết theo Khoản 1 Điều 6 Quy chế này, thành phần hồ sơ gồm:

a) Tờ trình về đề nghị xây dựng nghị quyết (theo mẫu số 02, Phụ lục V, ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP);

b) Bản thuyết minh về căn cứ ban hành nghị quyết; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của nghị quyết; nội dung chính của nghị quyết; thời gian dự kiến đề nghị HĐND xem xét, thông qua; dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành nghị quyết.

Hồ sơ được UBND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh hoặc UBMTTQVN tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh.

3. Trường hợp lập đề nghị xây dựng nghị quyết theo Khoản 2 Điều 6 Quy chế này, thành phần hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị xây dựng nghị quyết (theo mẫu số 02, Phụ lục V, ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP);

b) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách (theo mẫu số 01, Phụ lục V, ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP);

c) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng các vấn đề liên quan đến chính sách;

d) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý - gửi bản điện tử;

đ) Đề cương dự thảo nghị quyết;

e) Tài liệu khác (nếu có) - gửi bản điện tử.

Tài liệu quy định tại Điểm a, b khoản này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại có thể gửi bằng bản điện tử.