vanban.org

Điều 12. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết do UBND tỉnh trình — Quyết định 76/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2023/QĐ-UBND · 12/07/2023
An Giang Ban hành 02/11/2017 Hiệu lực 20/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 76/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang · 76/2017/QĐ-UBND
24/07/202329/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết do UBND tỉnh trình

1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết.

Trường hợp cần thiết, tổ chức các hội thảo, tọa đàm về đề nghị xây dựng nghị quyết hoặc tổ chức họp tư vấn thẩm định hoặc thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định.

2. Cơ quan, tổ chức lập đề nghị xây dựng nghị quyết có trách nhiệm:

a) Gửi hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết (hồ sơ theo Khoản 3 Điều 7 Quy chế này) để Sở Tư pháp thẩm định;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan; cử đại diện tham dự Hội đồng tư vấn thẩm định và các cuộc họp liên quan đến thẩm định theo đề nghị của Sở Tư pháp;

c) Bảo đảm sự tham gia của Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh trong quá trình lập đề nghị; nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý đề nghị trên cơ sở ý kiến thẩm định để trình UBND tỉnh.

3. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh để thẩm định.

a) Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh.

b) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị bổ sung hồ sơ.

4. Thời hạn, nội dung báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết.

a) Thời hạn thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.

b) Kết quả thẩm định được thể hiện qua báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp về đề nghị xây dựng nghị quyết đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình UBND tỉnh theo quy định tại Khoản 3, 4 Điều 115 của Luật năm 2015.

Trường hợp chưa đủ điều kiện trình UBND tỉnh thì Sở Tư pháp phải nêu rõ lý do trong báo cáo thẩm định.

5. Báo cáo thẩm định phải được gửi đến cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thẩm định.