vanban.org

Điều 18. Thẩm định dự thảo nghị quyết — Quyết định 76/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2023/QĐ-UBND · 12/07/2023
An Giang Ban hành 02/11/2017 Hiệu lực 20/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 76/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang · 76/2017/QĐ-UBND
24/07/202329/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Thẩm định dự thảo nghị quyết

1. Dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi cơ quan chủ trì soạn thảo trình UBND tỉnh.

2. Đối với dự thảo nghị quyết liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo thì Giám đốc Sở Tư pháp thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định, gồm đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan, các chuyên gia, nhà khoa học.

Chậm nhất là 20 ngày trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Sở Tư pháp để thẩm định.

3. Hồ sơ gửi Sở Tư pháp thẩm định bao gồm:

a) Tờ trình UBND tỉnh về dự thảo nghị quyết (theo mẫu số 03, Phụ lục V, ban hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP);

b) Dự thảo nghị quyết;

c) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý;

d) Tài liệu khác (nếu có).

Tài liệu quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại có thể gửi bằng bản điện tử.