vanban.org

Điều 27. Thẩm định dự thảo nghị quyết — Quyết định 76/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2023/QĐ-UBND · 12/07/2023
An Giang Ban hành 02/11/2017 Hiệu lực 20/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 76/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang · 76/2017/QĐ-UBND
24/07/202329/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Thẩm định dự thảo nghị quyết

1. Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện trước khi trình UBND cấp huyện. Đối với dự thảo có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thì trước khi tiến hành thẩm định, Phòng Tư pháp có thể tổ chức cuộc họp lấy ý kiến của các cơ quan, ban, ngành, các chuyên gia, nhà khoa học.

Chậm nhất là 10 ngày trước ngày UBND cấp huyện họp, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện đến Phòng Tư pháp để thẩm định.

2. Hồ sơ gửi thẩm định, nội dung thẩm định thực hiện tương tự thẩm định dự thảo nghị quyết cấp tỉnh.

3. Trên cơ sở nghiên cứu và kết quả cuộc họp thẩm định về dự thảo, Phòng Tư pháp có trách nhiệm hoàn thành báo cáo thẩm định gửi cơ quan chủ trì soạn thảo. Báo cáo thẩm định xây dựng và gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Phòng Tư pháp nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.

4. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị quyết và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Phòng Tư pháp khi trình UBND cấp huyện.