Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo - dạy nghề
1. Định mức phân bổ cho Trung tâm bồi dưỡng chính trị, các trường trung cấp nghề:
- Tiêu chí phân bổ: biên chế
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm.
| Nội dung | Định mức 2017 |
| - Mỗi biên chế | 100 |
2. Định mức phân bổ sự nghiệp đào tạo, dạy nghề:
- Tiêu chí phân bổ: dân số trên 18 tuổi
Đơn vị tính: đồng/người dân trên 18 tuổi/năm.
| Vùng | Định mức 2017 |
| Đô thị | 13.500 |
| Đồng bằng | 13.500 |
| Núi thấp | 28.500 |
| Núi cao | 54.000 |
a) Định mức phân bổ trên đã bao gồm các khoản: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; kinh phí hợp đồng theo Nghị định số 68/2010/NĐ-CP; chi đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công chức; chi tập huấn, phổ biến giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các huyện miền núi;...
b) Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm:
- Kinh phí thực hiện Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Kinh phí miễn, giảm học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ;
- Chính sách hỗ trợ đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ;
- Chính sách về giáo dục đối với người khuyết tật theo Thông tư Liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.
c) Đối với các trường Trung cấp nghề thuộc huyện quản lý, nếu được tỉnh giao chỉ tiêu dạy nghề được tính thêm kinh phí theo định mức chi dạy nghề của tỉnh;
d) Đối với chi đào tạo, bồi dưỡng nông dân trong độ tuổi từ 35 đến dưới 50 tuổi, được bố trí riêng theo đề án thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.