vanban.org

Điều 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế — Quyết định 76/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2023/QĐ-UBND · 14/07/2023
Nghệ An Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 76/2016/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017, ổn định đến năm 2020 · 76/2016/QĐ-UBND
25/07/202315/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế

1. Định mức phân bổ đối với Trung tâm y tế có giường bệnh:

- Tiêu chí phân bổ: giường bệnh

- Thực hiện Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính về việc Quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc đã quy định trong khung giá dịch vụ khám chữa bệnh, một số chế độ đã đưa vào hạch toán trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Do đó, đối với các cơ sở khám chữa bệnh có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (thu từ giá dịch vụ khám chữa bệnh, ...) đảm bảo được nhu cầu chi cho khám chữa bệnh và kinh phí hoạt động, ngân sách không phân bổ kinh phí chi thường xuyên.

- Định mức hỗ trợ chi thường xuyên (chi khác)

Đơn vị tính: triệu đồng/giường bệnh/năm.

Vùng Định mức 2017
Đô thị 7,2
Đồng bằng 7,2
Núi thấp 8,0
Núi cao 8,3

Định mức trên không bao gồm các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; Phụ cấp ưu đãi, thu hút theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Định mức phân bổ đối với Trung tâm y tế (bao gồm cả bộ phận phục vụ công tác dự phòng của Trung tâm y tế có giường bệnh):

          -Tiêu chí phân bổ: biên chế

  Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm.

Vùng Định mức 2017
Đô thị 93
Đồng bằng 95
Núi thấp 93
Núi cao 113

3. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số để thực hiện công tác y tế dự phòng và đảm bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm:

- Tiêu chí phân bổ: dân số.

                                                                            Đơn vị tính: đồng/người dân/năm

Vùng Định mức 2017
Đô thị 5.000
Đồng bằng 4.000
Núi thấp 6.000
Núi cao 8.000

4. Định mức phân bổ trên chưa bao gồm:

Trợ cấp tham quan học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, trợ cấp mua và vận chuyển nước ngọt theo chính sách đối với số nhân viên y tế công tác tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ và Nghị định số 116/2010 ngày 24/12/2010 của Chính phủ; chi đề án tăng cường bác sỹ về cơ sở, chi sắp xếp lại cán bộ y tế, tăng giường bệnh hàng năm.

5. Đối với chi thường xuyên tại trạm y tế xã, phường, thị trấn, các khoản chi lương và có tính chất lương tuyến xã (bao gồm phụ cấp y tế thôn bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 và chế độ phụ cấp đặc thù theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ): được tính trực tiếp trên cơ sở quỹ lương, phụ cấp y tế thôn và chi hoạt động khác.

          6. Các khoản tiền lương, phụ cấp lương tính trong dự toán của đơn vị: Giao Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan tính toán báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giảm theo lộ trình tăng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính.

7. Bổ sung kinh phí thực hiện các nhiệm vụ:

a) Kinh phí mua thẻ BHYT cho người nghèo, người dân tộc thiểu số, người sống ở vùng đặc biệt khó khăn;

b) Kinh phí mua thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi;

c) Kinh phí mua thẻ BHYT cho Cựu chiến binh, Cựu thanh niên xung phong, người tham gia hoạt động kháng chiến, dân công hoả tuyến theo Quyết định số 290, số 62/2011, ... của Thủ tướng Chính phủ;

d) Kinh phí mua thẻ BHYT cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ.

Ngân sách đảm bảo việc hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT được xác định trên số lượng đối tượng và mức đóng theo quy định hiện hành.