Điều 16. Định mức phân bổ chi quốc phòng - an ninh
Tiêu chí phân bổ: huyện, thành phố, thị xã.
Đơn vị tính: triệu đồng/huyện, thành, thị/năm.
| Vùng | Định mức 2017 |
| Đô thị | 1.800 |
| Đồng bằng | 1.800 |
| Núi thấp | 1.950 |
| Núi cao | 2.350 |
a) Bổ sung kinh phí đặc thù ngân sách huyện đối với các huyện có các xã giáp đường biên với Lào 250 triệu đồng/xã/năm;
b) Kinh phí đảm bảo hoạt động của các tiểu đội dân quân thường trực 270 triệu đồng/tiểu đội/năm;
c) Thành phố Vinh (địa bàn trọng điểm, nơi tập trung nhiều cơ quan cấp tỉnh), các huyện Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Đô Lương, Nghi Lộc, Thanh Chương (nhiều đơn vị hành chính), thị xã Cửa Lò (trung tâm du lịch) bổ sung 300 triệu đồng/năm;
d) Bổ sung kinh phí tôn giáo, dân tộc (theo đặc thù từng huyện);
đ) Kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện theo kế hoạch của tỉnh: 600 triệu đồng/đơn vị;
e) Kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ, chiến đấu trị an cấp xã theo kế hoạch của tỉnh: 30 triệu đồng/đơn vị.