vanban.org

Điều 16. Định mức phân bổ chi quốc phòng - an ninh — Quyết định 76/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2023/QĐ-UBND · 14/07/2023
Nghệ An Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 76/2016/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017, ổn định đến năm 2020 · 76/2016/QĐ-UBND
25/07/202315/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Định mức phân bổ chi quốc phòng - an ninh

Tiêu chí phân bổ: huyện, thành phố, thị xã.

Đơn vị tính: triệu đồng/huyện, thành, thị/năm.

Vùng Định mức 2017
Đô thị 1.800
Đồng bằng 1.800
Núi thấp 1.950
Núi cao 2.350

a) Bổ sung kinh phí đặc thù ngân sách huyện đối với các huyện có các xã giáp đường biên với Lào 250 triệu đồng/xã/năm;

b) Kinh phí đảm bảo hoạt động của các tiểu đội dân quân thường trực 270 triệu đồng/tiểu đội/năm;

c) Thành phố Vinh (địa bàn trọng điểm, nơi tập trung nhiều cơ quan cấp tỉnh), các huyện Diễn Châu, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Đô Lương, Nghi Lộc, Thanh Chương (nhiều đơn vị hành chính), thị xã Cửa Lò (trung tâm du lịch) bổ sung 300 triệu đồng/năm;

d) Bổ sung kinh phí tôn giáo, dân tộc (theo đặc thù từng huyện);

đ) Kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện theo kế hoạch của tỉnh:  600 triệu đồng/đơn vị;

e) Kinh phí diễn tập khu vực phòng thủ, chiến đấu trị an cấp xã theo kế hoạch của tỉnh: 30 triệu đồng/đơn vị.