Điều 11. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp: Văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình
1. Định mức theo biên chế (các đơn vị sự nghiệp):
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm.
| Vùng | Định mức 2017 |
| Đô thị | 82 |
| Đồng bằng | 82 |
| Núi thấp | 88 |
| Núi cao | 91 |
2. Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số (hoạt động chung của sự nghiệp).
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm.
| Vùng | Định mức 2017 |
| Đô thị | 6.000 |
| Đồng bằng | 4.800 |
| Núi thấp | 7.000 |
| Núi cao | 16.000 |
3. Định mức phân bổ trên đã bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; Kinh phí hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP; chi phí nghiệp vụ, mua sắm, sửa chữa thường xuyên các trang thiết bị của Đài PTTH.
4. Bổ sung ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí dân số, biên chế:
a) Bổ sung kinh phí cho các đơn vị văn hoá điểm: thị xã Cửa Lò, huyện Nam Đàn, huyện Quỳnh Lưu, huyện Quỳ Hợp, huyện Anh Sơn mỗi đơn vị 200 triệu đồng/năm. Riêng huyện Hưng Nguyên hỗ trợ kinh phí quản lý Quảng trường Xô Viết Nghệ Tĩnh: 1.000 triệu đồng/năm.
b) Bổ sung kinh phí cho các lễ hội dân tộc với mức hỗ trợ 150 triệu đồng/lễ hội cho lễ hội truyền thống cấp tỉnh chỉ đạo tại 6 huyện (Lễ hội sông nước Cửa Lò, Lễ hội Làng Sen, Lễ hội Vua Mai - Nam Đàn, Lễ hội Đền Cuông - Diễn Châu, Lễ hội Đền Cờn – Hoàng Mai, Lễ hội Hang Bua - Quỳ Châu, Lễ hội Đền Chín gian – Quế Phong) và các đơn vị cấp huyện còn lại có lễ hội được hỗ trợ 100 triệu đồng/huyện.
c) Bổ sung kinh phí cho thành phố, thị xã, huyện có hoạt động văn hoá thể thao gắn với hoạt động của tỉnh: thành phố 300 triệu đồng/năm, các thị xã 200 triệu đồng/năm, huyện Nam Đàn 200 triệu đồng/năm.
d) Bổ sung kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị truyền hình 200 triệu đồng/đơn vị/năm.