Điều 15. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
1. Định mức phân bổ chi các đơn vị sự nghiệp kinh tế
- Tiêu chí phân bổ: biên chế.
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm.
| Vùng | Định mức 2017 |
| Đô thị | 82 |
| Đồng bằng | 82 |
| Núi thấp | 88 |
| Núi cao | 91 |
a) Hợp đồng dài hạn được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế.
b) Định mức phân bổ trên đã bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; Kinh phí hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
c) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách.
2. Định mức phân bổ chi kiến thiết thị chính
- Tiêu chí phân bổ: đô thị.
Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm.
| Vùng | Định mức 2017 |
| Đối với đô thị loại I | 76.500 |
| Đối với đô thị loại III | 12.750 |
| Đối với đô thị loại IV | 8.500 |
| Thị trấn các huyện | 900 |
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế khác (chi khuyến nông – lâm – ngư, triển khai mô hình kinh tế, duy tu bảo dưỡng đường,...)
a) Tiêu chí phân bổ: dân số
Đơn vị tính: đồng/người dân/năm.
| Vùng | Định mức năm 2017 |
| Đô thị | 7.500 |
| Đồng bằng | 11.000 |
| Núi thấp | 13.000 |
| Núi cao | 25.000 |
Định mức trên đã bao gồm kinh phí duy tu bảo dưỡng đường giao thông cấp huyện.
b) Bổ sung ngoài định mức:
- Hỗ trợ các huyện miền núi cao kinh phí xăng dầu khắc phục thiên tai: 150 triệu đồng/năm;
- Hỗ trợ thị xã Cửa Lò kinh phí phát triển đô thị du lịch biển và cứu hộ cứu nạn: 6.000 triệu đồng/năm;
- Hỗ trợ chi phí quản lý các cột hải đăng: Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Diễn Châu: 50 triệu đồng/đơn vị/năm.