vanban.org

Điều 15. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế — Quyết định 76/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2023/QĐ-UBND · 14/07/2023
Nghệ An Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 76/2016/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017, ổn định đến năm 2020 · 76/2016/QĐ-UBND
25/07/202315/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 76/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế

1. Định mức phân bổ chi các đơn vị sự nghiệp kinh tế

- Tiêu chí phân bổ: biên chế.

           Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm.

Vùng Định mức 2017
Đô thị 82
Đồng bằng 82
Núi thấp 88
Núi cao 91

a) Hợp đồng dài hạn được cấp có thẩm quyền giao tính định mức bằng 70% biên chế.

b) Định mức phân bổ trên đã bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp uỷ), các khoản đóng góp theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN; Kinh phí hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.

c) Chi cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù: căn cứ nhiệm vụ được giao, chế độ chi tiêu hiện hành và khả năng ngân sách.

          2. Định mức phân bổ chi kiến thiết thị chính

- Tiêu chí phân bổ: đô thị.   

                                                                   Đơn vị tính: triệu đồng/đơn vị/năm.

Vùng Định mức 2017
Đối với đô thị loại I 76.500
Đối với đô thị loại III 12.750
Đối với đô thị loại IV 8.500
Thị trấn các huyện 900

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế khác (chi khuyến nông – lâm – ngư, triển khai mô hình kinh tế, duy tu bảo dưỡng đường,...)

a) Tiêu chí phân bổ: dân số

Đơn vị tính: đồng/người dân/năm.

Vùng Định mức năm 2017
Đô thị 7.500
Đồng bằng 11.000
Núi thấp 13.000
Núi cao 25.000

Định mức trên đã bao gồm kinh phí duy tu bảo dưỡng đường giao thông cấp huyện.

b) Bổ sung ngoài định mức:

- Hỗ trợ các huyện miền núi cao kinh phí xăng dầu khắc phục thiên tai: 150 triệu đồng/năm;

- Hỗ trợ thị xã Cửa Lò kinh phí phát triển đô thị du lịch biển và cứu hộ cứu nạn: 6.000 triệu đồng/năm;

- Hỗ trợ chi phí quản lý các cột hải đăng: Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Diễn Châu: 50 triệu đồng/đơn vị/năm.