vanban.org

Quyết định số 76/2005/QĐ-UBND về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2008 Thay thế: 18/2008/QĐ-UBND · 17/09/2008
Tuyên Quang Ban hành 16/08/2005 Hiệu lực 26/08/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (nhà, công trình xây dựng khác, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 15/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 05/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 22/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 18/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2005/QĐ-UBND về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 76/2005/QĐ-UBND
27/09/200818/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2002/QĐ-UB về Đơn giá đền bù thiệt hại tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu, thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 15/2002/QĐ-UB
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 27/09/2008 — Văn thư vanban.org
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: 76 /2005/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA THỊ SẢN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 16 tháng 8 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc,
cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi
đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày
26 tháng 11 năm 2003
;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004
của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày
03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1050 /TTr-
STC ngày 16 tháng 8 năm 2005 về việc đề nghị ban hành Quy định về
quy trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chính sách hỗ trợ
và đơn giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang".

Điều 2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi là căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt phương án, dự toán bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân bị thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi thuộc đối tượng được bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi chế độ chính sách về bồi thường, hỗ trợ hoặc phát hiện ra các bất hợp lý trong đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi, yêu cầu Sở Tài chính tổng hợp và phối hợp với các ngành chức năng có liên quan của tỉnh nghiên cứu, đề xuất, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước

Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng đối với các công trình, dự án có quyết định thu hồi đất kể từ ngày Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất có hiệu lực thi hành; cụ thể:

- Các công trình, dự án đã phê duyệt phương án, dự toán kinh phí bồi thường nhưng đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện bồi thường.

- Các công trình, dự án tính đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa duyệt phương án và dự toán kinh phí bồi thường.

- Các công trình, dự án triển khai thực hiện từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực trở về sau.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 15/2002/QĐ-UB ngày 11 tháng 01 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành "Đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang".

Điều 5. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh và các cơ quan, đơn vị của Trung ương đóng tại địa phương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; Chủ tịch Hội đồng thẩm định của tỉnh, Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thị xã; các chủ đầu tư xây dựng công trình; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

UY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
VỀ VẬT KIẾN TRÚC GẮN LIÊN VỚI ĐẤT BỊ THU HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số : 76 /QĐ - UBND
ngày 16 tháng 8 năm 2005 của UBND tỉnh Tuyên quang )

I. Quy định chung.

A. Cách xác định diện tích tính bồi thường:

Đối với nhà cấp 2, 3 là tổng diện tích sàn kể cả diện tích mái sảnh, ban công, lô gia (nếu có) cho từng ngôi nhà của hộ gia đình (không tính diện tích ô văng) nếu nhà có cầu thang ngoài thì được tính riêng theo m² bản thang và kết cấu kèm theo.

B. Phân cấp công trình: Căn cứ phân cấp nhà và công trình dân dụng theo tiêu chuẩn xây dựng 13:1991 và (TCVN 2748:1991)

1. Nhà cấp 2.

1-1. Nhà cấp 2A.

- Móng, khung, sàn mái bằng bê tông cốt thép.
- Tường xây gạch chỉ dày ≥ 220, lu sơn, lambri hoặc ốp các phòng.
- Nền sàn lát gạch Granit..., đá mài hoặc gỗ nhóm I, nhóm II, nhóm III.
- Trần ván ép véc ni, tôn lanh hoặc tấm thạch cao.
- Cửa 1 hoặc 2 lớp bằng gỗ nhóm I, nhóm II, nhóm III có rèm, hoặc cửa kính khung nhôm.
- Điện chiếu sáng trực tiếp, dây điện chìm, có điều hoà nhiệt độ.
- Nước 2 nguồn nóng, lạnh, bồn tắm, lavabo đất tiền của Mỹ, chậu Âu.
- Xí, tiểu hiện đại, khu WC khép kín.

1-2. Nhà cấp 2B.

- Móng xây gạch, đá hoặc khung bê tông cốt thép.
- Tường xây gạch chỉ dày ≥ 220mm, lu sơn, lambri hoặc ốp toàn bộ nhà hoặc khung BTCT xây tường chèn bằng gạch chỉ.

- Nén sàn lát gach Ceramic..., gach nhua, dá xé loai tot.
- Trần vân ép loai tot hoac trân gô nhom I, nhom II, nhom III.
Cua 1 hoac 2 lop bang go nhom I, nhom II, nhom III co rem, hoac cua kinh

khung nhôm

- Diên chiếu sáng truc tiếp, day diên chim, có diêu hoa nhiệt độ.
- Nước 2 nguồn nóng, lạnh, bốn tám, lavabo dát tiến của châu Á.
-Xi, tiêu hiên dai, khu WC khép kín.

1-3. Nhà cấp 2C.

- Móng xây gạch, đá hoặc khung bê tông cốt thép.

- Tường xây gạch chỉ dày ≥ 220mm, lu sơn, lambri hoặc ốp mặt trước và một số phòng hoặc khung BTCT xây tường chèn bằng gạch chỉ.

- Nén, sàn lát gach bông, gach nhua, đá xé.
- Trần vân ép loai thường.

- Cửa 1 hoặc 2 lớp bằng gỗ nhôm I, nhôm II, nhôm III, có rèm hoặc cửa kính khung nhôm.

- Diên chiếu sáng trực tiếp, dày diện chim.
- Nước 2 nguồn nóng, lạnh, bốn tám, lavabo Việt nam, liên doanh Việt Nam.
-Xi, tiêu hiên dai, khu WC khép kín.

1-4. Nhà cấp 2D.

- Móng xây đá học kết hợp khung bê tông cốt thép.

- Tường xây gạch chỉ dày ≥ 220mm, lu sơn, hoặc ốp mặt trước, phòng khách hoặc khung BTCT xây tường chèn bằng gạch chỉ.

- Nén, sàn láng vữa xi măng đánh mầu hoặc lát gach hoa xi măng.
- Trần vân ép.

- Cửa 1 hoặc 2 lớp bằng gỗ nhôm I, nhôm II, nhôm III hoặc cửa kính khung nhôm.

- Diên chiếu sáng trực tiếp, dày diện chim hoặc nổi.

- Nước 2 nguồn nóng, lạnh.

- Khu WC khép kín.

2. Nhà cấp 3.

2-1. Nhà cấp 3A.

Móng xây đá hộc, gạch chỉ, tường xây gạch chỉ
Cổ khung bê tông cốt thép.

- San do be tong cot thép.
- Chieu cao tang \(\geq 3,5\) m.
Cua go nhom IV, nhom V, nhom VI 1 lop, hoa sat.
- Nén be tóng gach vō, lát gach hoa xi mang 200x200mm.
- Mai chong nong, chong tham.
- Tran ván ép, trán gô.
- Tường trat vua, quét voi ve hoac son silicat.

2-2. Nhà cấp 3B.

- Mong xay da hoc hoac gach chi, tuong xay bang gach chi.
- San bang be tong cot thép.
- Chieu cao tang \(\leq 3,5\) m.
Cua go nhom IV, nhom V, nhom VI 1 lop, hoa sat.
- Nén be tóng gach vō, lát gach hoa xi mang 200x200mm.
- Mai chong nong, chong tham.
- Tường, trán trat vú, quét vói ve hoac son silicat.

3. Nhà cấp 4.

3-1. Nhà cấp 4A.

- Mong xay bang da hoc hoac gach chi, vua xi mang.
- Tường xay gach chi day 220mm.
- Chieu cao tuong den thu hoi \(\geq 3,0\) m.
- Hien tay bang be tong cot thép.
Cua di, cua so bang go nhom IV, nhom V, nhom VI

- Kết cấu mái: xà gỗ, cầu phong, ly tô bằng gỗ, lợp ngói, trần cót ép hoặc gỗ ván ghép.

- Nền bê tông gạch vỡ, láng vữa xi măng.

- Tường, trần trát vữa, quét vôi ve.

3-2. Nhà cấp 4B.

- Móng xây bằng đá học hoặc gạch chỉ, vữa xi măng.

- Tường xây gạch chỉ dày 220mm hoặc kết hợp tường xây 110mm bố trụ.

- Chiều cao tường đến thu hồi ≥ 3,0 m.

- Cửa đi, cửa sổ bằng gỗ nhóm IV, nhóm V, nhóm VI.

- Kết cấu mái: xà gỗ, cầu phong, ly tô bằng gỗ, lợp ngói, trần cót ép hoặc gỗ ván ghép.

- Nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng.

- Tường trát vữa, quét vôi ve.

3-3. Nhà cấp 4C.

- Móng xây bằng đá học hoặc gạch chỉ, vữa xi măng.

- Tường xây gạch xi măng hoặc gạch xì thủ công.

- Hoặc nhà dùng cột bê tông đỡ kèo, xây tường chèn bằng gạch bao quanh.

- Cửa Panô, chóp... bằng gỗ nhóm IV, nhóm V, nhóm VI.

- Kết cấu đỡ mái bằng tre kết hợp gỗ, lợp ngói hoặc Fibro xi măng, trần cót ép hoặc ván ghép.

- Nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng.

- Tường trát vữa, quét vôi ve.

3-4. Nhà cấp 4D.

- Móng xây bằng đá học hoặc gạch chỉ, vữa xi măng.

- Chiều cao tường ≤ 2,5 m.

- Tường xây gạch chỉ thủ công 110 bố trụ, gạch xì hoặc gạch bê tông.

- Cửa Pa nô, ván ghép.

- Kết cấu đỡ mái bằng gỗ tạp hoặc gỗ kết hợp tre, mái lợp ngói, tấm lợp, trần cót ép hoặc gỗ ván ghép.

- Nền bê tông gạch vỡ, láng vữa xi măng.

3-5. Nhà toóc xi, nhà vách gỗ.

- Cột, kèo bằng gỗ hoặc tre, cửa đi, cửa sổ bằng gỗ tạp (từ nhóm VI trở lên).

- Kết cấu đỡ mái bằng gỗ tạp hoặc gỗ kết hợp tre, mái lợp ngói, tấm lợp, lá cọ hoặc phên tre, nứa, trần cót ép hoặc ván ghép.

- Nền bê tông gạch vỡ, láng vữa xi măng cát, xung quanh bó bằng đá hoặc gạch chỉ.

3-6. Nhà vách đất, vách tre nứa.

- Cột, kèo bằng gỗ hoặc tre, cửa đi, cửa sổ bằng gỗ tạp.

- Kết cấu đỡ mái bằng gỗ tạp hoặc gỗ kết hợp tre, mái lợp ngói, tấm lợp, lá cọ hoặc phên tre, trần cót ép hoặc ván ghép.

- Nền bê tông gạch vỡ, láng vữa xi măng, xung quanh xây bó vỉa bằng đá học hoặc gạch chỉ.

3-7. Nhà trình tường bằng đất

Kết cấu đỡ mái bằng gỗ tạp hoặc kết hợp tre, mái lợp ngói, tấm lợp, lá cọ hoặc phên tre, trần cót ép hoặc ván ghép.

3-8. Nhà sàn cột bằng gỗ

- Cột gỗ D≤40 cm, vách, sàn, kết cấu đỡ mái bằng gỗ, lợp mái ngói.

- Cột gỗ D≤40 cm, vách, sàn, kết cấu đỡ mái bằng gỗ kết hợp tre, lợp lá cọ.

- Cột gỗ D≤30 cm, vách, sàn, kết cấu đỡ mái bằng gỗ, lợp ngói.

- Cột gỗ D≤30 cm, vách, sàn, kết cấu đỡ mái tre kết hợp gỗ, lợp lá cọ.

3-9. Nhà bếp:

- Nhà kết cấu xây gạch, đá, mái lợp ngói loại nhà cấp 4 thì áp dụng đơn giá tương ứng với nhà cấp 4C, 4D cho phù hợp.

- Nhà kết cấu cột gỗ, mái ngói, tường vách đất hoặc toóc xi thì áp dụng đơn giá tương ứng với nhà vách toóc xi hoặc vách đất quy định tại ý 3.5 và 3.6 của điểm 3 phần B đơn giá này.

3-10. Công trình phụ trợ, lều quán, chuồng lợn, chuồng gà.

- Cột, kèo bằng gỗ hoặc tre bương, cửa đi, cửa sổ bằng gỗ.

- Kết cấu dỡ mái bằng gỗ tạp hoặc gỗ kết hợp tre, mái lợp ngói, tấm lợp, lá cọ, hoặc phên tre.

- Vách bằng các loại vật liệu tạm.

- Nên bê tông gạch vỡ, láng vữa xi măng, xung quanh bó vỉa bằng gạch chỉ hoặc đá hộc.

3-11. Bể nước.

- Thành xây gạch chỉ, đáy xây gạch hoặc đồ bê tông, nắp bằng bê tông cốt thép

- Trát láng vữa xi măng, đánh mầu.

3-12. Tường rào.

- Xây móng đá hộc, tường xây gạch chỉ 110mm, bố trụ.

- Xây móng đá hộc, tường xây gạch xi, gạch xi măng, bố trụ.

- Hàng rào xây móng đá hộc hoặc gạch chỉ, trụ xây gạch chỉ + Hoa sát.

C. Cách áp dụng đơn giá.

Trường hợp không thể áp dụng đơn giá trong bảng thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư kiểm kê chi tiết, tính toán cụ thể theo đơn giá xây dựng cơ bản được ban hành kèm theo Quyết định số 485/QĐ - UB ngày 03 tháng 05 năm 2000 của UBND tỉnh Tuyên Quang và các chế độ chính sách đơn giá tiền lương, giá vật liệu xây dựng hiện hành tại thời điểm kiểm kê.

II. Cơ sở để tính toán.

1. Tính toán trên các mẫu nhà phù hợp với thực tế ở địa bàn.

2. Giá vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị theo thông báo giá Quý I năm 2005 của liên Sở: Tài chính - Xây dựng.

3. Đơn giá xây dựng cơ bản ban hành theo Quyết định số 485/QĐ - UB ngày 03 tháng 05 năm 2000 của UBND tỉnh Tuyên Quang và các văn bản hướng dẫn của Sở Xây dựng.

4. Định mức dự toán số 1242 / 1998 / QĐ - BXD ngày 25 tháng 11 năm 1998 và Định mức số 05/2004/QĐ-BXD ngày 24 tháng 01 năm 2005 về việc ban hành "Định mức dự toán XDCB chỉnh sửa bổ sung" của Bộ Xây dựng.

5. Các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước về đầu tư xây dựng và điều kiện xây dựng thực tế tại địa phương.

III. Đơn giá về tài sản vật kiến trúc:

A. Bảng đơn giá về tài sản vật kiến trúc.

TTLoại công trìnhĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)
1234
1Nhà cấp 2Ađ/m^{2}sàn1.146.600
2Nhà cấp 2B-1.052.300
3Nhà cấp 2C-947.700
4Nhà Cấp 2D-842.000
5Nhà cấp 3Ađ/m^{2}sàn751.500
6Nhà cấp 3B-712.100
7Nhà xây tường, xà gỗ thép, lợp tôn-612.600
8Nhà cấp 4A-567.100
9Nhà cấp 4B-481.800
10Nhà cấp 4C-417.700
11Nhà cấp 4D-374.400
12Nhà vách toóc xi, vách bưng ván-368.500
13Nhà vách đất, vách tre, nứa-340.400
14Nhà trình tường bằng đất-339.000
15ANhà sàn cột gỗ D ≤40cm, vách gỗ, sàn gỗ, lợp ngóiđ/m^{2}614.000
15^{B}Nhà sàn cột gỗ D ≤40cm, kết cấu đỡ mái bằng gỗ kết hợp tre, mái lợp lá cọ, sàn bằng tre kết hợp gỗ.đ/m^{2}492.000
15^{C}Nhà sàn cột gỗ D ≤30cm, vách gỗ, sàn gỗ, lợp ngóiđ/m^{2}515.000
15DNhà sàn cột gỗ D ≤30cm, kết cấu đỡ mái bằng gỗ kết hợp tre, mái lợp lá cọ, sàn bằng tre kết hợp gỗ.đ/m^{2}417.000
Các công trình phụ trợ
16Lều quán, chuồng lợn, chuồng trâu bằng gỗ, tre, lợp tranh, nứa, lá-110.000
17Lều quán, chuồng lợn, chuồng trâu xây gạch, lợp ngói, tấm lợp.-165.000
18Gác xếp lửng bằng bê tông cốt thép-445.400
19Trần mè gỗ, gác xếp để đồ bằng gỗ.đ/m^{2}81.900
20Trần vôi rơm, gỗ dán-57.300
21Trần gỗ ván-67.800
22Trần cốt ép-49.100
23Sàn phơi bằng gỗ kết hợp tre-12.700
24Trần Lớp, trần nhựa-35.200
25Lát gạch chỉ-27.900
26Lát gạch hoa xi măng 200 x 200mm-54.600
27Lát gạch hoa liên doanh 300x300mm-100.400
28Lát gạch hoa T.quốc 300 x 300mm-56.100
29Lát gạch hoa liên doanh 400x400mm-107.700
30Xây đá hộcđ/ m^{3}243.200
31Xếp khan đá hộc-105.700
32Xây gạch xỉ, gạch bê tông-242.800
33Xây gạch chỉ-346.500
34Lángđ/ m^{2}7.000
35Bê tông gạch vỡ-16.000
36Bể nước xây bằng gạch chỉ, nắp bằng BTCT hoặc bằng tôn
36^{A}Xây tường 110mmđ/ m^{2}nước314.300
36^{B}Xây tường 220mm-408.300
37Chống nóng
37^{A}Xây trụ gạch, lợp Fibro xi măng, ngóiđ/ m^{2}53.800
37^{B}Xây tường 110mm, lợp Fibro xi măng, ngóiđ/ m^{2}58.500
37^{C}Xây tường bằng gạch chỉ, xà gỗ thép, lợp tônđ/ m^{2}175.000
38Ốp gạch men kính-86.500
39Ốp gạch tường, ốp trụ-112.300
40Hàng rào xây tường cao ≤2m-
40^{A}Xây gạch chỉ 110mm bổ trụ-88.300
40^{B}Xây gạch xỉ-84.900
40^{C}Hàng rào thép-140.400
40^{D}Hàng rào cây xanh có xén tỉađ/ md15.000
40^{E}Hàng rào cây xanh không xén tỉa mật độ dày đặc và phên tre, nửa đan dày cao từ 1,2 đến 2mđ/ md8.000
40^{F}Hàng rào đơn giảnđ/ md3.000
41Giếng nước kẻ gạch chỉ từ đáy lên, tang bằng BTCT hoặc xây bằng gạch chỉm
41^{A}Đường kính ≤ 1 mm112.300
41^{B}Đường kính > 1 mm168.500
42Giếng nước không có tang xây bằng gạch chỉ hoặc bằng BTCT
42^{A}Đường kính ≤ 1 mm46.800
42^{B}Đường kính > 1 mm70.200
43Trát tường vừa xi măngđ/ m^{2}5.600
44Quét vôi ve-1.000
45Bê tông sỏi mác 100đ/ m^{3}269.300
46Bê tông sỏi mác 200-388.500
47Ván khuôn các loạiđ/ m^{2}26.200
48Cột thép các loạiđ/ kg8.000
49Đào ao bằng thủ công, sâu ≤ 1 mđ/ m³15.600
50Đào ao bằng thủ công, sâu > 1 m-16.900
51Đắp ao bằng thủ công vận chuyển đất xa 50m-20.000
52Đào, đắp ao bằng máy
52^{A}Đào, đắp ao bằng máy cự ly ≤ 50m-3.400
52^{B}Đào, đắp ao bằng máy cự ly ≤ 70m-4.100
52^{C}Đào, đắp ao bằng máy cự ly ≤ 100m-6.400
53Tháo dỡ đèn ốngđ/bộ3.200
54Tháo dỡ đèn chùm-3.600
55Tháo dỡ quạt điệnđ/cái3.400
56Tháo dỡ máy điều hoà nhiệt độđ/máy17.300
57Tháo dỡ chậu rửađ/cái2.900
58Tháo dỡ bồn tắm-13.500
59Tháo dỡ bệ xí bệt-78.300
60Tháo dỡ chậu tiểu-4.400
61Tháo dỡ bình đun nước nóng-6.000
62Tháo dỡ bồn chứa nước-12.900
63Tháo dỡ gương-3.500
64Bệ xí xốm-145.900

Ghi chú :

1. Đơn giá đã bao gồm chi phí nhân công, vật liệu chính, vật liệu phụ, điện chiếu sáng và nước sinh hoạt.

2. Đơn giá chưa bao gồm: Các loại thiết bị có thể tháo dỡ được như: Điều hoà nhiệt độ, bình tắm nóng lạnh, bồn tắm, quạt trần, quạt hút gió, quạt treo tường, đèn chùm, đèn trang trí, chậu rửa, xí bệt.

3. Các công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đền, chùa, miếu ... Các công trình công cộng: Hồ, đập, kênh mương, đường điện, đường thông tin, đường giao thông, cầu cống, cấp thoát nước, san lấp đất được lập dự toán trình cơ quan có thẩm quyền được phân cấp quản lý, thẩm tra xét duyệt riêng.

4. Cách xác định diện tích:

- Nhà xây sàn bằng bê tông cốt thép, xác định bằng diện tích sàn của từng tầng.

- Nhà cấp 4 xác định bằng diện tích mép ngoài cùng của các tường và trụ.

- Nhà cột gỗ, tre, cột khung thép, cột bê tông xác định bằng mép ngoài cùng của các cột xung quanh.

5. Trường hợp lát gạch hoa xi măng khác với đơn giá gạch hoa (200 x 200) mm trong bảng đã tính, thì được tính bù, trừ chênh lệch vào dự toán.

6. Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, đề nghị các ngành, đơn vị phân tích về Sở Tài chính để tổng hợp, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

B/ Bảng đơn giá bồi thường di chuyển mô mả:

TTLoại mô mảĐơn vị tínhPhạm vi phải di chuyển
Trong phạm vi xãNgoài p.vi xã, trong p.vi huyệnNgoài p.vi huyện, trong p.vi tỉnh
123456
1Mộ đã cải táng chưa xây gạchđồng/mộ450.000550.000750.000
2Mộ đã cải táng xây gạchđồng/mộ700.000800.0001.000.000
3Mộ chưa cải táng, đã đến thời hạn cải tángđồng/mộ650.000750.000950.000
4Mộ chôn không cải táng đã xây gạchđồng/mộ750.000850.0001.050.000
5Mộ chôn chưa đến thời hạn cải táng (dưới 3 năm kể từ khi chôn)Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện lập dự toán chi tiết trình duyệt riêng.

Ghi chú:

Đơn giá bồi thường di chuyển mô mả, trên đã bao gồm: Chi phí đào, bốc, vận chuyển, xây dựng lại, chi phí hương khối.

Số TTLoại câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá bồi thường (đồng)
5Các loại hồngcâyĐường kính thân từ 25 cm trở lên250.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 25cm200.000
Đường kính thân từ 9 cm đến dưới 15cm100.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 9 cm50.000
Đường kính thân từ 0,5 cm đến dưới 2 cm10.000
Đường kính thân dưới 0,5 cm5.000
6MítcâyĐường kính thân trên 40 cm trở lên200.000
Đường kính thân trên 30 cm đến 40 cm150.000
Đường kính thân trên 15 cm đến 30 cm100.000
Đường kính thân trên 8 cm đến 15 cm50.000
Đường kính thân từ 2 cm đến 8 cm10.000
Đường kính thân dưới 2 cm5.000
7Xoài, muỗmcâyĐường kính thân trên 24 cm200.000
Đường kính thân trên 20 cm đến 24 cm150.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 20 cm70.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 10 cm25.000
Đường kính thân từ 2 cm trở xuống10.000
8Các loại Cam, QuýtcâyĐường kính tán lá trên 4 m250.000
Đường kính tán lá trên 3 m đến 4 m150.000
Đường kính tán lá trên 1 m đến 3 m80.000
Đường kính tán lá từ trên 0,5 m đến 1 m15.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m trở xuống10.000
9Trấu, SởcâyĐường kính thân trên 20 cm50.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 20 cm30.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 10 cm20.000
Đường kính thân từ 1 cm đến 2 cm10.000
Đường kính thân dưới 1 cm5.000
10Bồ kếtcâyĐường kính thân trên 30 cm trở lên200.000
Đường kính thân trên 15 cm đến 30 cm120.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 15 cm50.000
Đường kính thân từ 1 cm đến 2 cm10.000
Đường kính thân dưới 1 cm5.000
Số TTLoại câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá bồi thường (đồng)
11Cà phêcâyĐường kính thân trên 20 cm60.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 20 cm40.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 10 cm15.000
Đường kính thân từ 1 cm đến 2 cm8.000
Đường kính thân dưới 1 cm5.000
12DừacâyĐá cỏ quả100.000
Chưa cỏ quả, chiều cao thân từ 2 m trở lên60.000
Chưa cỏ quả, chiều cao thân từ 1m đến dưới 2 m30.000
Chiều cao thân dưới 1 m20.000
13CaucâyĐá cỏ quả70.000
Chưa cỏ quả, chiều cao thân từ 2 m trở lên40.000
Chưa cỏ quả, chiều cao thân dưới 2 m10.000
14Cọ lợp nhácâyTừ 61 tháng tuổi trở lên30.000
Từ 25 tháng tuổi đến 60 tháng tuổi20.000
Từ 24 tháng tuổi trở xuống10.000
Cây cọ già cỗi5.000
15aChè (Mật độ 1,7 van cây/ha) khoảng cách hàng 1,5 m, khoảng cách cây 0,4 m100 m²Năng suất từ 7 tấn/ ha/ năm trở lên600.000
Năng suất từ 5 tấn đến dưới 7 tấn /ha/ năm500.000
Năng suất từ 4 tấn đến dưới 5 tấn /ha/ năm400.000
Năng suất dưới 4 tấn/ ha/ năm300.000
Mới trồng từ 1 năm đến 2 năm bằng chè hạt100.000
Mới trồng từ 1 năm đến 2 năm bằng chè cành150.000
15bChè (Mật độ 4,1 van cây/ha trở lên, trồng đúng quy trình thâm canh)100 m²Chè đã thu hoạch, căn cứ năng suất ở mục 15a để tính mức bồi thường
Chè trồng bằng bầu chè cành từ 1 năm đến dưới 2 năm450.000
Mới trồng bằng chè cành dưới 1 năm400.000
Chè trồng bằng chè hạt từ 2 năm đến dưới 3 năm400.000
Mới trồng bằng chè hạt từ 1 năm đến dưới 2 năm350.000
Mới trồng bằng chè hạt dưới 1 năm260.000
Số TTLoại câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá bồi thường (đồng)
16Tào, Mơ, Mận, Đào, LècâyĐường kính thân trên 20 cm150.000
Đường kính thân từ trên 10 cm đến 20 cm90.000
Đường kính thân từ trên 2 cm đến 10 cm40.000
Đường kính thân từ 1 cm đến 2 cm10.000
Đường kính thân dưới 1 cm5.000
17Na, LựucâyĐường kính thân trên 15 cm120.000
Đường kính thân từ trên 10 cm đến 15 cm80.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 10 cm30.000
Đường kính thân từ 1cm đến 2 cm10.000
Đường kính thân dưới 1 cm5.000
18Bưởi, Phật thúcâyĐường kính tán lá trên 5 m120.000
Đường kính tán lá trên 4 m đến 5 m80.000
Đường kính tán lá trên 2 m đến 4 m50.000
Đường kính tán lá trên 1 m đến 2 m30.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m đến 1 m10.000
Đường kính tán lá dưới 0,5 m5.000
19Thị, VốicâyĐường kính thân trên 40 cm70.000
Đường kính thân trên 20 cm đến 40 cm50.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 20 cm30.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 10 cm10.000
Đường kính thân từ 2 cm trở xuống5.000
20Ối, Dâu da, DoicâyĐường kính thân trên 20 cm80.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 20 cm50.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 10 cm30.000
Đường kính thân từ 1 cm đến 2 cm10.000
Đường kính thân dưới 1 cm5.000
21Các loại Chanh, QuấtcâyĐường kính tán lá trên 3 m70.000
Đường kính tán lá trên 1 m đến 3 m40.000
Đường kính tán lá trên 0,5 m đến 1m10.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m trở xuống5.000
Số TTLoại câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá bồi thường (đồng)
22Khé, Chay, Bừa, Vú, sữa, Dọc, Tai chua, Trùng gà, Quất hồng bìcâyĐường kính thân trên 20 cm60.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 20 cm40.000
Đường kính thân trên 5 cm đến 10 cm20.000
Đường kính thân từ 2 cm đến 5 cm10.000
Đường kính thân dưới 2 cm5.000
23Dâu ăn quả, Hoa hoècâyĐường kính tán lá trên 3 m30.000
Đường kính tán lá trên 1 m đến 3 m20.000
Đường kính tán lá trên 0,5 m đến 1 m10.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m trở xuống5.000
24Tràm đen, Tràm trắng, Sấu trồng thu quảcâyĐường kính thân trên 30 cm250.000
Đường kính thân trên 20 cm đến 30 cm200.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 20 cm150.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 10 cm80.000
Đường kính thân từ 2 cm trở xuống15.000

2. Đơn giá cây trồng hàng năm

Số TTLoại câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá bồi thường (đồng)
1Khoai sọm²Chưa được thu hoạch (dưới 8 tháng)5.000
2Dừa ta (4 khóm/m²)m²Đã có quả2.000
Chưa được thu hoạch1.000
3Mía (Khoảng cách hàng từ 1,2 m đến 1,5m) vụ 1m²Trồng từ 10 tháng trở lên (hỗ trợ công thu hoạch)300
Chưa được thu hoạch (dưới 10 tháng)1.500
Mía (Khoảng cách hàng từ 1,2 đến 1,5m) vụ 2m²Trồng từ 10 tháng trở lên (hỗ trợ công thu hoạch)300
Chưa được thu hoạch1.300
Mía (Khoảng cách hàng từ 1,2 m đến 1,5m) vụ 3m²Trồng từ 10 tháng trở lên (hỗ trợ công thu hoạch)300
Chưa được thu hoạch1.100
4ChuốiCâyĐã có buồng, quả non15.000
Chưa có buồng, cây cao từ 1,5m trở lên10.000
Cây trồng cao từ 0,5 m đến dưới 1,5m3.000
5Sắn dâykhómSắn dây ta50.000
Sắn dây Trung Quốc20.000
6Các loại rau ăn lám²4.000
7Các loại Rau, Đậu (thu quả tươi), Dưa chuột, cà, ớtm²5.000
8Bầu, Bí, Mướp, Gấc, Su suKhómĐang cho thu hoạch quả12.000
Chưa cho thu hoạch quả (đã có hoa)10.000
Mỗi dãy có từ 5 lá thật đến trước khi có hoa1.500
Cây dưới 5 lá thật500
9Trầu khôngkhómDiện tích giàn từ 2 m² trở lên15.000
Diện tích giàn dưới 2 m²10.000
10Lạc, Vừng, các loại Đậu thu hạtm²1.100
11Khoai lang trồng lấy củm²500
12Mam²10.000
13Lúa nướcm²Chưa đến thời điểm thu hoạch1.500
14Ngôm²Chưa đến thời điểm thu hoạch1.200
15Đu đủcâyĐã có quả, đường kính thân từ 15 cm trở lên40.000
Đã có quả, đường kính thân từ 8 cm đến dưới 15 cm70.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 8 cm15.000
Đường kính thân từ 0,5 đến dưới 2 cm8.000
Đường kính thân dưới 0,5 cm1.000
16Sắn củm²Hỗ trợ tiền công thu hoạch100
Chưa được thu hoạch (dưới 10 tháng)800
17Cỏ voi, cỏ Ghi nêm²Trồng từ 60 ngày trở xuống1.000
Trồng từ 61 ngày trở lên700
18Gừng, Giềng, Nghé, Lá dongm²600
19Hoa huê, hoa cúc (Quy đổi 14 khóm/m²)m²Đã có sản phẩm thu3.000
Mới trồng chưa có sản phẩm thu2.000
20Các loại hoa Hồng (Quy đổi 6 khóm/m²)m²Đã có sản phẩm thu6.000
Mới trồng chưa có sản phẩm thu5.000

IV. Đơn giá bồi thường vật nuôi (thủy sản)

1. Đối với cá nuôi tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường
2. Đối với cá nuôi tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm, cụ thể như sau:

Số TTMực nước (m)Sản lượng thu hoạch (kg/ha)Đơn giá bình quân (đ/kg)Mực tiền bồi thường
Từ 1 đến 3 tháng tuổiTừ 3 tháng tuổi trở lên (chưa đến thời kỳ thu hoạch)
Tỷ lệ hỗ trợ (%)Thành tiền (đ/ha)Tỷ lệ hỗ trợ (%)Thành tiền (đ/ha)
123456=(3) x (4) x (5)78=(3) x (4) x (7)
10,52.50015.0003011.250.000207.500.000
21,03.50015.0003015.750.0002010.500.000
31,55.00015.0003022.500.0002015.000.000

Ghi chú: Trường hợp có thể di dời được thì chỉ hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 10% giá trị sản lượng thu hoạch

III. Đơn giá bồi thường cây Lâm nghiệp

Số TTChủ đềĐơn vị tínhCác chỉ tiêu và qui cách xác định bồi thườngĐơn giá bồi thường (đồng)
1Quế, Sơn ta (mật độ cây từ 2.500 cây/ha đến 3.300 cây/ha)CâyCây trồng dưới 1 năm tuổi, đường kính thân dưới 4cm3.100
Đường kính thân cây (vị trí D1,3m) từ 4cm đến dưới 6 cm6.700
Đường kính thân cây (vị trí D1,3m) từ 6 cm đến dưới 10 cm10.900
Đường kính thân cây (vị trí D1,3m) trên 10 cm2.200
2Tre, Vầu, Mai, Diễn, Hóp, Luông, Lộc ngọc, BươngCâyVầu, Diễn, Hóp, Nửa ngộ1.000
Tre gai, Mai, Luông2.000
Lộc ngọc, Bương4.000
Tre các loại (Vầu, Diễn, Hóp, Tre gai, Mai, Luông, Lộc ngọc, Bương) còn non5.000
Nửa đường kính từ 5cm đến 7cm300
Nửa đường kính dưới 5cm50
BụiMới trồng10.000
3Cây lấy gỗ vườn rừng, vườn tạpCâyĐường kính dưới 5cm600
Đường kính từ 5cm đến dưới 10cm1.500
Đường kính từ 10cm đến dưới 20cm5.900
Đường kính từ 20cm đến dưới 30cm21.600
Đường kính từ 30cm đến dưới 40cm36.500
Đường kính từ 40cm đến dưới 50cm59.700
Đường kính từ 50cm đến dưới 60cm68.900
Đường kính từ 60cm đến dưới 70cm112.200
Đường kính từ 70cm đến dưới 100cm169.600
Đường kính lớn hơn 100cm214.500
4Cây vật liệu để lấy hom sản xuất cây giống lâm nghiệpCâyMới trồng đến dưới 5 tháng tuổi2.300
Từ 5 tháng tuổi đến dưới 12 tháng tuổi1.400
Từ 12 tháng tuổi trở lên1.600

Ghi chú:

- Đối với những cây không có trong bảng giá thì chủ đầu tư xác định giá tương đương với loại cây trong bảng.
- Khi chặt ha cây bị ảnh hưởng đường dây thông tin, đường dây điện thì được điều chỉnh bằng bảng giá trên nhân với hệ số K = 2.
- Trường hợp trồng xen kẽ thì được tính theo giá trong bảng và điều chỉnh bằng 50% giá loại cây tương ứng.
- Đối với diện tích rừng trồng bồi thường theo suất đầu tư UBND tỉnh phê duyệt.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI GẮN LIỀN VỚI ĐẤT BỊ THU HỒI

(Ban hành kèm theo Quyết định số : 76 /QĐ - UBND
ngày 16 tháng 8 năm 2005 của UBND tỉnh Tuyên Quang )

I. Những qui định về kiểm kê bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi.

1. Qui định chung

* Các số liệu do đếm khi kiểm kê đều được làm tròn số:

- Đơn vị đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao, chiều sâu, bề rộng tán cây,
đường kính tán cây được làm tròn tới 0,1m;

- Đường kính thân cây được làm tròn tới cm;

- Đơn vị đo diện tích được làm tròn số tới m²;

- Đơn vị đo thời gian được làm tròn số tới tháng;

* Trường hợp các số đo vượt khung trong bảng đơn giá thì được áp dụng theo
mức cao nhất trong đơn giá.

2. Cách xác định đường kính thân cây

* Vị trí đo:

- Cây có 1 thân chính, chiều cao ≥ 3 m phân cành thấp nhất ở độ cao >1,3 m
thì đo ở độ cao 1,3 m cách mặt đất.

- Cây có 1 thân chính, chiều cao ≥3 m phân cành thấp nhất ở độ cao < 1,3 m
thì đo ở dưới điểm phân cành 0,1 m.

- Cây có chiều cao 1,3 < h < 3 m, phân cành thấp nhất ở độ cao > 1/3 chiều
cao cây thì đo tại điểm cách mặt đất tương đương 1/3 chiều cao cây.

- Cây có chiều cao 1,3< h < 3 m, phân cành thấp nhất ở độ cao < 1/3 chiều
cao cây thì đo ở dưới điểm phân cành 0,1 m.

- Cây có chiều cao <1,3 m thì đo tại điểm cách mặt đất 0,1 m.

* Cách đo:

- Dùng thuốc kẹp đo 2 chiều đường kính thân, lấy giá trị trung bình (D1+D2)

- Dùng thuốc dây đo chu vi thân sau đó chia cho 3,14.

3. Xác định đường kính tán lá

* Vị trí đo:

Đo hình chiều vuông góc của tán lá với mặt đất.

* Cách đo:

Dùng thước đo khoảng cách lớn nhất (R1)) và nhỏ nhất (R2) từ thân cây đến mép của hình chiều tán lá. Tổng hai khoảng cách (D) là đường kính tán lá (D = R1 + R2).

4. Cách xác định chiều cao

Chiều cao của cây được tính từ mặt đất đến vút ngọn của cây trồng đó.

5. Xác định tuổi cây

Đơn vị để xác định tuổi cây là "tháng tuổi", tháng có 30 ngày, năm có 12 tháng.

6. Xác định diện tích ao hồ, vườn cây

Xác định diện tích thừa theo bản đồ địa chính hoặc bản đồ giải thừa. Trường hợp không có bản đồ thì xác định diện tích theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên - Môi trường.

7. Xác định mực nước ao hồ

Dùng thước cứng đo 5 điểm vuông góc với mặt nước. Mực nước ao hồ là số trung bình của 5 số đo trên.

II. ĐƠN GIÁ BỐI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (THỦY SẢN)

1. Đơn giá cây trồng lâu năm

Số TTLoại câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá bồi thường (đồng)
1Vải tacâyĐường kính thân từ 40 cm trở lên350.000
Đường kính thân từ 30 cm đến dưới 40 cm175.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 30 cm125.000
Đường kính thân từ 8 cm đến dưới 15 cm80.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 8 cm50.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm20.000
Đường kính thân dưới 1 cm10.000
2Vải thiềucâyĐường kính tán lá từ 6 m trở lên500.000
Đường kính tán lá từ 5 m đến dưới 6m400.000
Đường kính tán lá từ 4 m đến dưới 5m300.000
Đường kính tán lá từ 3 m đến dưới 4m200.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 3 m100.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m đến dưới 1 m50.000
Đường kính tán lá dưới 0,5 m20.000
3Nhãn trồng bằng hạtcâyĐường kính thân từ 40 cm trở lên350.000
Đường kính thân từ 30 cm đến dưới 40 cm250.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 30 cm130.000
Đường kính thân từ 8 cm đến dưới 15 cm80.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 8 cm40.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm10.000
Đường kính thân dưới 1 cm5.000
4Nhãn trồng bằng cành chiết hoặc cây ghépcâyĐường kính tán lá trên 5 m trở lên400.000
Đường kính tán lá trên 4m đến 5 m300.000
Đường kính tán lá trên 3m đến 4 m200.000
Đường kính tán lá trên 1 m đến 3 m80.000
Đường kính tán lá từ 0,5 đến 1 m20.000
Đường kính tán lá dưới 0,5 cm10.000
Mục lục Bấm để đi tới điều