vanban.org

Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 16/11/2024 Hiệu lực 16/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2024/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 16 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di
dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 252/TTr-SNN ngày 14 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, bao gồm:

a) Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển được theo Điều 103 Luật Đất đai năm 2024.

b) Hỗ trợ di dời vật nuôi theo khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

c) Những nội dung không quy định trong văn bản này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng.

b) Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 là chủ sở hữu tài sản hợp pháp hoặc có quyền sử dụng rừng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi hoặc phải di dời.

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng: Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo.

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi: Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo.

3. Đơn giá bồi thường di chuyển cây trồng: Chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo.

4. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi: Chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 2 Quyết định này là căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt phương án, dự toán và thanh quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho các chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại, di dời khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối với các loại cây trồng, vật nuôi không có tên trong các phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, xem xét vận dụng đơn giá các loại cây trồng, vật nuôi tương đương theo Quyết định này để lập và phê duyệt phương án bồi thường.

3. Khi đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi tại Quyết định này không còn phù hợp với giá thị trường thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp với giá thị trường để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (nhà, công trình xây dựng khác, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

3. Đối với trường hợp chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo Quyết định này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG

 (Kèm theo Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 16/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Phần I BẢNG ĐƠN GIÁ

STT Loại cây Đơn vị tính Chỉ tiêu và quy cách xác định Đơn giá (đồng)
I ĐƠN GIÁ CÂY TRỒNG HÀNG NĂM  
1 Khoai sọ m2   26.000
2 Dứa m2   27.000
3 Dong riềng m2   18.000
4 Mía m2   7.500
5

Chuối

(Mật độ 2.500cây/ha)

cây Đã có buồng 60.000
Chưa có buồng, cây cao từ 1 m trở lên 42.000
Cây trồng dưới 1 m 15.000
6 Sắn dây (Mật độ 2.000 khóm/ha) khóm   32.000
7 Củ mỡ, củ mài (Mật độ 2.000 khóm/ha) khóm   20.800
8 Các loại rau ăn lá (Rau muống, mồng tơi, rau đay, rau dền, cải các loại, súp lơ, bắp cải, xà lách, các loại rau ăn lá khác) m2   10.800
9 Các loại rau thu củ, quả (Dưa chuột, khoai tây, su hào, đậu đỗ, cà rốt, cà chua, cà các loại và các cây cùng loài khác.) m2   14.400
10 Các loại rau gia vị (Ớt, tía tô, rau mùi, húng các loại, hành, tỏi, xả, các loại rau gia vị khác) m2   25.000
11 Bầu, bí, mướp, su su, mướp đắng (mật độ 350 khóm/ha) khóm Đã có hoa 192.000
Chưa có hoa 153.600
12 Dưa hấu, dưa gang, dưa lê (mật độ 5.500 khóm/ha) khóm   84.500
13 Cây trầu không khóm Diện tích giàn từ 2 m2 trở lên 75.000
Diện tích giàn nhỏ hơn 2 m2 45.000
14 Lạc, vừng, đậu thu hạt các loại m2   5.000
15 Khoai lang m2   4.500
16 Mạ m2   35.000
17 Lúa thuần m2   6.500
18 Lúa lai m2   7.000
19 Ngô m2   5.000
20 Sắn củ m2   5.000
21 Cỏ trồng làm thức ăn gia súc m2   7.000
22 Gừng, giềng, nghệ, lá dong m2   13.600
23 Các loại hoa hồng m2   62.500
24 Các loại hoa cúc m2   36.000
25 Các loại hoa khác m2   21.600
II ĐƠN GIÁ CÂY TRỒNG LÂU NĂM  
1 Vải hạt
(Mật độ 400 cây/ha)
cây Đường kính thân từ 40 cm trở lên 1.175.000
Đường kính thân từ 30 cm đến dưới 40 cm 1.036.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 30 cm 822.000
Đường kính thân từ 8 cm đến dưới 15 cm 620.000
Đường kính thân từ 5 cm đến dưới 8 cm 495.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 5 cm 313.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm 203.000
Đường kinh thân dưới 1 cm 50.000
2 Vải trồng bằng cành chiết hoặc cây ghép (Mật độ 400 cây/ha) cây Đường kính tán lá từ 6 m trở lên 1.378.000
Đường kính tán lá từ 5 m đến dưới 6 m 1.147.000
Đường kính tán lá từ 4 m đến dưới 5 m 917.000
Đường kính tán lá từ 3 m đến dưới 4 m 860.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 3 m 585.000
Đường kính tán lá từ 0,5 đến dưới 1 m 313.000
Đường kính tán lá dưới 0,5 m 100.000
3 Nhãn hạt
(Mật độ 400 cây/ha)
cây Đường kính thân từ 40 cm trở lên 1.850.000
Đường kính thân từ 30 cm đến dưới 40 cm 1.486.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 30 cm 1.272.000
Đường kính thân từ 8 cm đến dưới 15 cm 995.000
Đường kính thân từ 5 cm đến dưới 8 cm 688.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 5 cm 313.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm 203.000
Đường kính thân dưới 1 cm 50.000
4 Nhãn trồng bằng cành chiết hoặc cây ghép (Mật độ 400 cây/ha) cây Đường kính tán lá từ 5 m trở lên 1.828.000
Đường kính tán lá từ 4m đến dưới 5 m 1.447.000
Đường kính tán lá từ 3m đến dưới 4 m 1.217.000
Đường kính tán lá từ 2 m đến dưới 3 m 905.000
Đường kính tán lá từ 1m đến dưới 2m 750.000
Đường kính tán lá từ 0,5 đến dưới 1 m 415.000
Đường kính tán lá dưới 0,5 m 203.000
5 Các loại hồng
(Mật độ 400 cây/ha)
cây Đường kính thân từ 25 cm trở lên 905.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 25 cm 695.000
Đường kính thân từ 9 cm đến dưới 15 cm 456.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 9 cm 336.000
Đường kính thân từ 0,5 cm đến dưới 2 cm 150.000
Đường kính thân dưới 0,5 cm 50.000
6 Mít
(Mật độ 250 cây/ha)
cây Đường kính thân từ 40 cm trở lên 1.188.000
Đường kính thân từ 30 cm đến dưới 40 cm 888.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 30 cm 591.000
Đường kính thân từ 8 cm đến dưới 15 cm 413.000
Đường kính thân từ 2 đến dưới 8 cm 212.000
Đường kinh thân dưới 2 cm 50.000
7 Xoài, muỗm (Mật độ 500 cây/ha) cây Đường kính thân từ 25 cm trở lên 624.000
Đường kính thân từ 20 cm đến dưới 25 cm 481.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm 239.500
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 10 cm 199.000
Đường kính thân từ 2 cm trở xuống 50.000
8 Các loại cam, quýt (Mật độ 500 cây/ha) cây Đường đường kính tán lá 4 m trở lên 784.000
Đường kính tán lá từ 3 m đến dưới 4 m 662.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 3 m 614.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m đến dưới 1 m 364.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m trở xuống 182.000
9 Bưởi
(Mật độ 500 cây/ha)
cây Đường kính tán lá từ 5 m trở lên 1.325.000
Đường kính tán lá từ 4 m đến dưới 5 m 1.153.000
Đường kính tán lá từ 2 m đến dưới 4 m 790.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 2 m 630.000
Đường kính tán lá từ 0,5m đến dưới 1 m 432.000
Đường kính tán dưới 0,5 m 182.000
10 Phật thủ
(Mật độ 800 cây/ha)
cây Đường kính tán lá từ 5 m trở lên 768.000
Đường kính tán lá từ 4 m đến dưới 5 m 653.000
Đường kính tán lá từ 2 m đến dưới 4 m 390.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 2 m 279.000
Đường kính tán lá từ 0,5m đến dưới 1 m 206.000
Đường kính tán dưới 0,5 m 70.000
11 Các loại chanh, quất (Mật độ 1100 cây/ha) cây Đường kính tán lá từ 3 m trở lên 467.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 3 m 260.000
Đường kính tán lá từ 0,5 đến dưới 1 m 110.000
Đường tán dưới 0,5 m 50.000
12 Bồ kết (Mật độ 400 cây/ha) cây Đường kính thân từ 30 cm trở lên 515.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 30 cm 385.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 15 cm 204.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm 175.000
Đường kính thân dưới 1 cm 50.000
13 Cà phê
(Mật độ 1100 cây/ha)
cây Đường kính thân trên 20 cm 349.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm 253.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 10 cm 188.500
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm 164.000
Đường kính thân dưới 1 cm 50.000
14 Dừa
(Mật độ 356 cây/ha)
cây Đã có quả 440.000
Chưa có quả, chiều cao thân từ 2 m trở lên 254.000
Chưa có quả, chiều cao thân từ 1 đến dưới 2 m 173.000
Chiều cao thân dưới 1 m 50.000
15 Cau
(Mật độ 1660 cây/ha)
cây Đã có quả 552.000
Chưa có quả, chiều cao thân từ 2 m trở lên 171.000
Chưa có quả, chiều cao thân dưới 2 m 50.000
16 Đu đủ
(Mật độ 1600 cây/ha)
cây Đã có quả, đường kính thân từ 15 cm trở lên 245.000
Đã có quả, đường kính thân từ 8 cm đến 15 cm 208.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 8 cm 80.000
Đường kính thân từ 0,5 đến dưới 2 cm 55.000
Đường kính thân dưới 0,5 cm 20.000
17 Cây chè (Mật độ 23.000 cây/ha + 200 cây che bóng/ha)      
17.1 Chè kiến thiết cơ bản 100 m2 Mới trồng dưới 1 năm 1.546.000
Mới trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm 1.998.000
17.2 Chè bắt đầu kinh doanh      
a Tuổi chè dưới 10 tuổi 100 m2 Năng suất dưới 05 tấn 2.003.000
Năng suất từ 05 tấn đến dưới 10 tấn 2.128.000
Năng suất từ 10 tấn dưới 15 tấn 2.322.000
Năng suất từ 15 tấn trở lên 2.512.000
b Tuổi chè từ 10 tuổi đến 20 tuổi 100 m2 Năng suất dưới 05 tấn 1.226.000
Năng suất từ 05 tấn đến dưới 10 tấn 1.351.000
Năng suất từ 10 tấn đến dưới 15 tấn 1.545.000
Năng suất từ 15 tấn đến dưới 20 tấn 1.735.000
Năng suất từ 20 tấn đến 25 tấn 1.976.000
Năng suất từ 25 tấn trở lên 2.131.000
c Tuổi chè trên 20 tuổi 100 m2 Năng suất dưới 05 tấn 1.070.000
Năng suất từ 05 tấn đến dưới 10 tấn 1.196.000
Năng suất từ 10 tấn dưới 15 tấn 1.390.000
Năng suất từ 15 tấn đến dưới 20 tấn 1.579.000
Năng suất từ 20 tấn trở lên 1.958.000
18 Cây Thanh Long
(Mật độ 1.200 trụ/ha)
Trụ
(khóm)
Mới trồng dưới 1 năm 243.000
Mới trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm 360.000
Từ 3 năm đến dưới 5 năm 381.000
Từ 5 năm đến dưới 10 năm 388.000
Từ 10 năm trở lên 396.000
19 Táo, mơ, mận. lê, bơ
(Mật độ 200 cây/ha)
cây Đường kính thân từ 20 cm trở lên 828.000
Đường kính thân từ trên 10 cm đến dưới 20 cm 518.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 10 cm 331.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm 289.000
Đường kính thân dưới 1 cm 50.000
20 Na, lựu (Mật độ 1660 cây/ha) cây Đường kính thân từ 15 cm trở lên 414.000
Đường kính thân từ trên 10 cm đến dưới 15 cm 295.000
Đường kính thân từ trên 2 cm đến dưới 10 cm 185.000
Đường kính thân từ 1 đến dưới 2 cm 95.000
Đường kính thân dưới 1 cm 50.000
21 Vối (Mật độ 500 cây/ha) cây Đường kính thân từ 40 cm trở lên 422.000
Đường kính thân từ 20 cm đến dưới 40 cm 285.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm 197.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 10 cm 160.000
Đường kính thân dưới 2 cm 50.000
22 Ổi (Mật độ 1600 cây/ha) cây Đường kính thân từ 20 cm trở lên 330.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm 274.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 10 cm 174.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm 97.000
Đường kính thân dưới 1 cm 50.000
23 Dâu da, thị, doi (Mật độ 500 cây/ha) cây Đường kính thân từ 20 cm 410.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm 319.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 10 cm 215.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm 170.000
Đường kính thân dưới 1 cm 50.000
24 Khế, chay, bứa, vú sữa, dọc, tai chua, trứng gà
(Mật độ 500 cây/ha)
cây Đường kính thân từ 20 cm trở lên 497.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm 329.000
Đường kính thân từ 5 cm đến dưới 10 cm 267.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 5 cm 170.000
Đường kinh thân dưới 2 cm 50.000
25 Quất hồng bì (Mật độ 500 cây/ha) cây Đường kính thân từ 20 cm trở lên 408.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm 317.000
Đường kính thân từ 5 cm đến dưới 10 cm 214.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 5 cm 170.000
Đường kinh thân dưới 2 cm 50.000
26 Hoa hoè (Mật độ 600 cây/ha) cây Đường kính tán lá từ 3 m trở lên 207.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 3 m 158.000
Đường kính tán lá từ 0,5m đến dưới 1 m 150.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m trở xuống 50.000
27 Dâu ăn quả (Mật độ 2000 cây/ha) cây Đường kính tán lá từ 3m trở lên 100.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 3 m 85.000
Đường kính tán lá từ 0,5m đến dưới 1 m 67.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m trở xuống 25.000
28 Nhót, chanh dây (Mật độ 625 cây/ha) cây Đường kính tán lá từ 3m trở lên 229.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 3 m 174.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m đến dưới 1 m 127.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m trở xuống 60.000
29 Trám đen, trám trắng, sấu trồng thu quả (Mật độ 500 cây/ha) cây Đường kính thân từ 70 cm trở lên 2.335.000
Đường kính thân từ 30 cm đến dưới 70 cm 1.772.000
Đường kính thân từ 20 cm đến dưới 30 cm 1.299.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm 945.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 10 cm 450.000
Đường kính thân dưới 2 cm 70.000
31 Cây gấc (Mật độ 350 cây/ha) khóm Đang cho thu hoạch quả 346.000
Chưa cho thu hoạch quả 293.000
III ĐƠN GIÁ CÂY LÂM NGHIỆP  
1 Vầu, diễn, hóp, nứa ngộ Cây Đường kính thân từ 8 cm trở lên 16.000
Cây còn non (măng) 21.000
Bụi Mới trồng 59.000
2 Tre mai, luồng Cây Đường kính thân từ 8 cm trở lên 21.000
Cây còn non (măng) 28.000
Bụi Mới trồng 59.000
3 Lộc ngộc, bương, tre gai Cây Đường kính thân từ 8 cm trở lên 22.000
Cây còn non (măng) 28.000
Bụi Mới trồng 59.000
4 Nứa Cây Đường kính ≥ 5 cm 5.000
Cây còn non (măng) 7.000
Bụi Mới trồng 59.000
5 Cây lấy gỗ      
5.1 Keo: Keo tai tượng, keo lai, keo lá tràm (Mật độ 1.660 cây/ha) Cây Trồng mới (rừng trồng năm 1) 24.000
Đường kính thân ≤ 5 cm (hoặc rừng trồng năm 2) 34.000
Đường kính thân ≤ 5 cm (hoặc rừng trồng từ năm 3 trở lên) 37.000
Đường kính thân từ 6 cm đến 10 cm 41.000
Đường kính thân từ trên 10 cm đến 20 cm 56.000
Đường kính thân từ trên 20 cm đến 30 cm 94.000
Đường kính thân từ trên 30 cm đến 40 cm 135.000
Đường kính thân trên 40 cm 161.000
5.2 Bồ đề
(Mật độ 2.500 cây/ha)
Cây Trồng mới (rừng trồng năm 1) 21.000
Đường kính thân ≤ 5 cm (hoặc rừng trồng năm 2) 28.000
Đường kính thân ≤ 5 cm (hoặc rừng trồng từ năm 3 trở lên) 31.000
Đường kính thân từ 6 cm đến 10 cm 35.000
Đường kính thân từ trên 10 cm đến 20 cm 53.000
Đường kính thân từ trên 20 cm đến 30 cm 100.000
Đường kính thân từ trên 30 cm đến 40 cm 151.000
Đường kính thân trên 40 cm 184.000
5.3 Bạch đàn
(Mật độ 1.660 cây/ha)
Cây Trồng mới (rừng trồng năm 1) 25.000
Đường kính thân ≤ 5 cm (hoặc rừng trồng năm 2) 35.000
Đường kính thân ≤ 5 cm (hoặc rừng trồng từ năm 3 trở lên) 38.000
Đường kính thân từ 6 cm đến 10 cm 42.000
Đường kính thân từ trên 10 cm đến 20 cm 59.000
Đường kính thân từ trên 20 cm đến 30 cm 113.000
Đường kính thân từ trên 30 cm đến 40 cm 147.000
Đường kính thân trên 40 cm 177.000
5.4 Mỡ
(Mật độ 2.500 cây/ha)
Cây Trồng mới (rừng trồng năm 1) 19.000
Đường kính thân ≤ 5 cm (hoặc rừng trồng năm 2) 26.000
Đường kính thân ≤ 5 cm (hoặc rừng trồng từ năm 3 trở lên) 29.000
Đường kính từ 6 cm đến 10 cm 33.000
Đường kính thân từ trên 10 cm đến 20 cm 50.000
Đường kính thân từ trên 20 cm đến 30 cm 99.000
Đường kính thân từ trên 30 cm đến 40 cm 166.000
Đường kính thân trên 40 cm 204.000
5.5 Cây quế (Mật độ 2.500 cây/ha) Cây Trồng mới (rừng trồng năm 1) 31.000
Đường kính thân ≤ 5 cm (hoặc rừng trồng năm 2) 37.000
Đường kính thân ≤ 5 cm (hoặc rừng trồng năm 3) 44.000
Đường kính thân ≤ 5 cm (hoặc rừng trồng từ năm 4 trở lên) 50.000
Đường kính thân từ 6 cm đến 10 cm 56.000
Đường kính thân từ trên 10 cm đến 20 cm 79.000
Đường kính thân từ trên 20 cm đến 30 cm 140.000
Đường kính thân từ trên 30 cm đến 40 cm 224.000
Đường kính thân trên 40 cm 269.000
5.6 Lát hoa và các loài cây lấy gỗ khác (Mật độ 1.660 cây/ha) Cây Trồng mới (rừng trồng năm 1) 24.000
Đường kính thân ≤ 5 cm (hoặc rừng trồng năm 2) 34.000
Đường kính thân ≤ 5 cm (hoặc rừng trồng năm 3) 39.000
Đường kính thân ≤ 5 cm (hoặc rừng trồng năm 4) 42.000
Đường kính thân ≤ 5 cm (hoặc rừng trồng từ năm 5 trở lên) 45.000
Đường kính thân từ 6 cm đến 10 cm 52.000
Đường kính thân từ trên 10 cm đến 20 cm 74.000
Đường kính thân từ trên 20 cm đến 30 cm 136.000
Đường kính thân từ trên 30 cm đến 40 cm 219.000
Đường kính thân từ trên 40 cm đến 50 cm 265.000
Đường kính thân trên 50 cm 327.000
6 Các loài cây trồng trên đất lâm nghiệp thuộc họ cau (cọ, báng, móc, đao và cây cùng loài khác) Cây Từ dưới 25 tháng tuổi trở xuống 50.000
Từ 25 tháng tuổi đến 60 tháng tuổi 128.000
Từ 60 tháng tuổi trở lên 200.000
Cây già cỗi 30.000
6 Mây, song (Mật độ 2.500 cụm, khóm/ha) Cụm, (khóm) Mới trồng đến dưới 1 năm 38.000
Trồng dưới 2 năm 48.000
Trồng dưới 3 năm 57.000
Trồng dưới 4 năm 61.000
Trồng dưới 5 năm 65.000
Từ 5 năm trở lên 113.000
7 Vườn cây cung cấp vật liệu nhân giống vô tính (hom, mô) sản xuất giống cây lâm nghiệp Cây Mới trồng đến dưới 5 tháng tuổi 15.000
Từ 5 tháng tuổi đến dưới 12 tháng tuổi 35.000
Từ 12 tháng tuổi trở lên 47.000
8 Cây dược liệu (Mật độ 6.000 cây/ha) Cây Mới trồng < 3 năm 4.000
Trồng từ 3 năm trở lên 17.000

Phần II HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ

1. Làm tròn số kiểm kê

a) Đơn vị đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao, bề rộng tán cây, đường kính tán cây được tính là mét, được làm tròn tới 0,1 m;

b) Đơn vị đo đường kính thân cây được tính là cm, làm tròn tới cm;

c) Đơn vị đo diện tích là m2, được làm tròn số tới 0,1m2;

d) Đơn vị đo thời gian để tính tuổi cây trồng được làm tròn tới tháng.

2. Trường hợp các số đo vượt khung trong bảng đơn giá thì được áp dụng theo mức cao nhất trong đơn giá.

3. Trường hợp cây trồng đáp ứng mật độ tại Phụ lục số 01 trên, giai đoạn kiến thiết cơ bản có trồng xen canh các loại cây ngắn ngày như: ngô, đậu tương, lạc, vừng, khoai lang, sắn, gừng, nghệ và các loài cây ngắn ngày khác thì hỗ trợ thêm 50% giá trị cây trồng xen theo bảng đơn giá. Trường hợp cây trồng vượt mật độ tại Phụ lục số 01 trên thì được hỗ trợ thêm 10% giá trị cây trồng xen theo bảng đơn giá.

4. Cách xác định đường kính thân cây

a) Vị trí đo đối với cây trồng lâu năm

- Đối với cây trồng bằng hạt hoặc cành chiết: Đường kính gốc của cây được đo sát phía trên phần rễ nổi (cổ rễ), nếu cây không có rễ nổi đo sát mặt đất.

- Đối với cây trồng bằng cành ghép: Đường kính gốc của cây đo trên điểm ghép 05 cm.

- Trường hợp cây có từ 2 thân trở lên mọc trên một gốc sát mặt đất thì đo đường kính của từng thân cây cộng lại. Đo cách điểm chia thân 15 cm.

b) Vị trí đo cây lâm nghiệp

- Cây có chiều cao < 3 m: Đo đường kính thân cây tại vị trí cách mặt đất 0,2 m. Đối với cây tái sinh chồi: Xác định đường kính tại vị trí cách mặt đất 0,2 m của 2 thân cây lớn nhất trên cùng một gốc cây cộng lại.

- Cây có chiều cao ≥ 3 m: Đo đường kính thân cây tại vị trí cách mặt đất 1,3 m. Đối với cây tái sinh chồi: Đo đường kính tại vị trí cách mặt đất 1,3 m của 2 thân cây lớn nhất trên cùng một gốc cây cộng lại. Đối với cây có từ 02 thân trở lên (vị trí chia thân cách mặt đất < 1,3m): Đo đường kính thân cây bằng đường kính đo tại vị trí cách mặt đất 1,3 m của các thân cây trên cùng một gốc cây cộng lại.

c) Cách đo

- Dùng thước dây đo chu vi thân sau đó chia cho 3,14.

- Dùng thước kẹp kính chuyên dùng để đo.

5. Cách xác định đường kính tán cây

a) Vị trí đo: Đo hình chiếu vuông góc của tán cây với mặt đất.

b) Cách đo: Dùng thước đo khoảng cách lớn nhất (R1) và nhỏ nhất (R2) từ thân cây đến mép của hình chiếu tán cây. Tổng hai khoảng cách (D) là đường kính tán cây (D = R1+R2).

6. Cách xác định chiều cao cây: Chiều cao của cây được tính từ mặt đất đến hết ngọn của cây trồng đó.

7. Tuổi cây: Đơn vị để xác định tuổi cây là tháng tuổi và năm tuổi trong đó tháng có 30 ngày, năm có 12 tháng.

Phụ lục 02

Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi

(Kèm theo Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 16/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

PHỤ LỤC SỐ 02

PHẦN 1: BẢNG ĐƠN GIÁ

TT Danh mục ĐVT Thờigiannuôi /vụ (tháng) Đơn giá (đồng)
I NUÔI BÁN THÂM CANH      
1 Cá Rô phi xanh/Rô phi vằn/Diêu hồng m2 8 36.000
2 Cá Chép m2 10 35.000
3 Cá Trôi Ấn Độ/Trôi mrigal/Trôi ta/Trôi Trường Giang m2 12 27.000
4 Cá Trắm cỏ m2 10 37.000
5 Cá Mè hoa/Mè trắng Hoa Nam/Mè trắng Việt Nam m2 12 27.000
6 Cá Chim m2 10 50.000
7 Cá Trê ta/Trê phi m2 6 202.000
8 Cá Rô đồng m2 8 24.000
9 Cá Trắm đen m2 12 29.000
10 Nuôi xen canh Chạch đồng và Cua đồng trong ruộng lúa (tỷ lệ Chạch 80%) m2 10 40.000
11 Cá Lăng chấm m2 12 66.000
12 Cá Tầm Xibêri/ Tầm Sterlet/ Tầm Nga/Tầm Beluga m2 18 860.000
13 Cá Hồi vân m2 12 891.000
14 Ba ba gai/ba ba Nam Bộ/ba ba trơn m2 18 242.000
15 Lươn m2 10 1.151.000
16 Ếch đồng/ếch Thái Lan m2 6 468.000
17 Nuôi Trai nước ngọt lấy ngọc m2 24 25.000
18 Tôm càng xanh m2 6 24.000
19 Nuôi Ghép nhiều loài thuỷ sản m2 10 37.000
20 Ốc nhồi m2 5 53.000
II NUÔI THÂM CANH      
1 Cá Rô phi xanh/Rô phi vằn/Diêu hồng m2 8 61.000
2 Cá Chép m2 10 54.000
3 Cá Trôi Ấn Độ/Trôi mrigal/Trôi ta/Trôi Trường Giang m2 10 40.000
4 Cá Trắm cỏ m2 10 58.000
5 Cá Mè hoa/Mè trắng Hoa Nam/Mè trắng Việt Nam m2 10 39.000
6 Cá Chim m2 10 106.000
7 Cá Trê ta/Trê phi m2 6 474.000
8 Cá Rô đồng m2 8 34.000
9 Cá Trắm đen m2 12 50.000
10 Nuôi xen canh Chạch đồng và Cua đồng trong ruộng lúa (tỷ lệ Chạch 90%) m2 6 62.000
11 Cá Chình trong bể m2 12 1.641.000
12 Cá Lăng chấm m2 12 102.000
13 Cá Tầm Xibêri/ Tầm Sterlet/ Tầm Nga/Tầm Beluga m2 18 1.280.000
14 Cá Hồi vân m2 12 1.205.000
15 Ba ba gai/ba ba Nam Bộ/ba ba trơn m2 18 378.000
16 Lươn m2 10 1.569.000
17 Ếch đồng/ếch Thái Lan m2 6 615.000
18 Nuôi Trai nước ngọt lấy ngọc m2 24 29.000
19 Tôm càng xanh m2 6 44.000
20 Nuôi ghép nhiều loài thuỷ sản m2 10 58.000
21 Ốc nhồi m2 5 53.000
III NUÔI CÁ LỒNG/BÈ/BỂ      
1 Cá Rô phi xanh/Rô phi vằn/Diêu hồng m3 7 1.823.000
2 Cá Trắm cỏ m3 10 1.942.000
3 Cá Lăng nha m3 11 1.409.000
4 Cá Nheo Mỹ (Lăng đen) m3 12 807.000
5 Cá Lăng chấm m3 11 2.122.000
6 Cá Chiên m3 12 2.136.000
7 Cá Bỗng m3 24 1.588.000
8 Cá Chình m3 12 3.314.000
9 Cá Tầm Xibêri/ Tầm Sterlet/ Tầm Nga/Tầm Beluga m3   1.615.000
10 Cá Lóc bông (cá Lóc đầu nhím, cá Quả) m3 10 6.047.000
11 Cá Trắm đen m3 12 3.059.000
12 Nuôi các loài thuỷ sản khác m3 11 808.000
IV ƯƠNG NUÔI CÁ GIỐNG      
1 Ương nuôi từ cá bột lên cá hương m2    
1.1 Cá Trắm cỏ m2 0,83 6.000
1.2 Cá Trôi Ấn Độ/Trôi mrigal/Trôi ta/Trôi Trường Giang m2 0,83 6.000
1.3 Cá Mè hoa/Mè trắng Hoa Nam/Mè trắng Việt Nam m2 0,83 6.000
1.4 Cá Chép m2 1 4.000
1.5 Cá Rô phi xanh/Rô phi vằn/Diêu hồng m2 0,83 21.000
1.6 Các loài thuỷ sản khác m2 0,83 28.000
2 Ương nuôi từ cá hương lên cá giống      
2.1 Cá Trắm cỏ m2 3,67 14.000
2.2 Cá Trôi Ấn Độ/Trôi mrigal/Trôi ta/Trôi Trường Giang m2 3,67 9.000
2.3 Cá Mè hoa/Mè trắng Hoa Nam/Mè trắng Việt Nam m2 3 8.000
2.4 Cá Chép m2 2 6.000
2.5 Cá Rô phi xanh/Rô phi vằn/Diêu hồng m2 2 8.000
2.6 Các loài thuỷ sản khác m2 2 56.000
V NUÔI CÁ BỐ MẸ      
1 Cá Rô phi xanh/Rô phi vằn/Diêu hồng m2 36 213.000
2 Cá Trắm cỏ m2 60 198.000
3 Cá Mè hoa/Mè trắng Hoa Nam/Mè trắng Việt Nam m2 60 99.000
4 Cá Trôi Ấn Độ/Trôi mrigal/Trôi ta/Trôi Trường Giang m2 60 93.000
5 Cá Chép m2 60 193.000

PHẦN II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ

1. Làm tròn số kiểm kê

a) Đơn vị đo độ sâu mặt nước, đo thể tích lồng nuôi được tính là mét, được làm tròn tới 0,1 m.

b) Đơn vị đo diện tích là m2, thể tích là m3, được làm tròn số tới 0,1.

c) Đơn vị đo thời gian để tính tuổi vật nuôi được tính bằng tháng (Trường hợp không xác định được thời gian thả nuôi thực tế, thì tại thời điểm thống kê, kiểm đếm thời gian thả nuôi thực tế tính là một tháng).

2. Trường hợp các số đo vượt khung trong bảng đơn giá thì được áp dụng theo mức cao nhất trong đơn giá.

3. Xác định hình thức nuôi thâm canh, bán thâm canh

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 3 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuỷ sản:

a) Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên và thức ăn thủy sản.

b) Nuôi trồng thủy sản thâm canh là nuôi trồng thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn thủy sản.

Trường hợp không xác định được nuôi thâm canh, nuôi bán thâm canh, loài thủy sản thả nuôi thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lấy đơn giá nuôi ghép nhiều loài thuỷ sản của nuôi bán thâm canh để tính đơn giá bồi thường.

4. Xác định diện tích, thể tích nuôi trồng thuỷ sản

a) Xác định diện tích: Diện tích bị thu hồi theo kết quả đo đạc bản đồ thu hồi đất.

b) Xác định thể tích bể nuôi: Bể nuôi thuỷ sản có một phần hoặc toàn bộ nằm trong diện tích đất bị thu hồi thì xác định 100% thể tích bể nuôi thuỷ sản thực tế bằng đo trực tiếp.

c) Xác định thể tích lồng nuôi: Xác định thể tích lồng nuôi thuỷ sản bị thiệt hại do không thể di dời bằng đo trực tiếp.

d) Đối với nuôi trồng thủy sản mà thời điểm kiểm kê chưa đến thời kỳ thu hoạch (đối tượng thiệt hại do phải thu hoạch sớm): Kiểm kê diện tích, thể tích lồng nuôi để áp đơn giá bồi thường.

đ) Đối với nuôi trồng thủy sản mà thời điểm kiểm kê đã đến thời kỳ thu hoạch: Chủ sở hữu vật nuôi tự thu hồi vật nuôi trước khi bàn giao lại đất cho Nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 103 Luật Đất đai năm 2024.

5. Xác định mực nước ao, hồ: Mức nước ao hồ là số đo trung bình chiều cao vuông góc từ đáy ao, hồ lên mặt nước tại 5 điểm đại diện.

6. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

Mức bồi thường thiệt hại với vật nuôi là thủy sản được tính như sau:

M = S(V) x ĐG x t
T

Trong đó:

M: Mức bồi thường (đồng).

S: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản bị thiệt hại do thu hồi (m2) (trừ nuôi lồng bè, bể).

V: Thể tích lồng bè, bể thực nuôi thuỷ sản bị thiệt hại (m3).

ĐG: Đơn giá bồi thường thiệt hại.

T: Thời gian nuôi/vụ.

t: Thời gian nuôi thực tế.

Dấu x: Phép nhân; dấu gạch ngang: Phép chia; dấu ( ): Hoặc.

Trường hợp thời gian nuôi thực tế (t) lớn hơn thời gian nuôi/vụ nuôi (T) thì tính thời gian nuôi thực tế tối đa tính bằng thời gian nuôi/vụ (t=T).

7. Đối với vật nuôi là thủy sản bị thiệt hại (nằm ngoài phạm vi diện tích thu hồi) do việc thi công các công trình gây ra (nếu có), tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng xác định thủy sản bị thiệt hại để bồi thường đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Phụ lục 03

Đơn giá bồi thường di chuyển cây trồng đơn giá bồi thường di chuyển cây trồng

(Kèm theo Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 16/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

PHỤ LỤC SỐ 03

PHẦN 1: BẢNG ĐƠN GIÁ

STT Loại cây Đơn vị tính Chỉ tiêu và quy cách xác định Đơn giá (đồng)
1 Cây chưa cho thu hoạch, cây cảnh trồng dưới đất có thể di chuyển Cây Đường kính thân từ 25 cm trở lên 420.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 25 cm 188.000
Đường kính thân nhỏ hơn 15 cm 82.000
2 Cây cảnh trồng trong chậu Chậu Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu trên 200cm 2.456.000
Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu từ 150cm đến 200cm 1.858.000
Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu từ 100cm đến dưới 150cm 827.000
Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu từ 70cm đến dưới 100cm 367.000
Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu từ 50 cm đến dưới 70cm 168.000
Cây trồng trong chậu có đường kính chậu hoặc trung bình cạnh mặt chậu từ 20 cm đến dưới 50 cm 49.000
3 Vườn ươm cây giống m2 Cây trong bầu 13.000

PHẦN II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ

1. Làm tròn số kiểm kê: Theo mục 1 phần II Phụ lục số 01 Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng.

2. Cách xác định đường kính thân cây: Theo tiểu mục a mục 4 phần II Phụ lục số 01 Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng.

3. Đối với cây cảnh trồng trong chậu: Trường hợp không có trong đơn giá tại Phụ lục số 03 thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng căn cứ các định mức, đơn giá tương tự theo quy định để lập dự toán làm cơ sở xác định giá trị để bồi thường đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Phụ lục 04

Mức hỗ trợ di dời vật nuôi mức hỗ trợ di dời vật nuôi

(Kèm theo Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND ngày 16/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

PHỤ LỤC SỐ 04

PHẦN 1: BẢNG MỨC HỖ TRỢ DI DỜI VẬT NUÔI

STT Loại vật nuôi Đơn vị tính Chi phí hỗ trợ di dời (đồng)
1 Lợn tấn 934.000
2 Gà, vịt, ngan, ngỗng tấn 1.728.000
3 Chim cút tấn 2.408.000
4 Bồ câu tấn 2.188.000
5 Đà điểu tấn 1.134.000
6 Trâu, nghé, bò, bê, ngựa, dê, cừu, hươu sao, thỏ, chó nuôi kinh doanh tấn 1.134.000
7 Dông, rồng đất tấn 2.274.000
8 Nhím tấn 1.274.000
9 Sóc đất, sóc nhỏ tấn 1.534.000
10 Rắn (Rắn ráo, rắn hổ mang rắn cạp nong…) tấn 1.334.000
11 Cầy (Cầy hương, cầy vòi mốc…) tấn 1.434.000
12 Trĩ đỏ khoang cổ tấn 1.374.000
13 Dúi, Dúi má đào… tấn 1.334.000
14 Rùa (rùa sa nhân, rùa câm, rùa 4 mắt…) tấn 1.254.000
15 Công Ấn Độ tấn 1.434.000
16 Don tấn 1.434.000
17 Vật nuôi khác (Được phép chăn nuôi) tấn 934.000
18 Dế, Bò cạp, Giun quế m2 974
19 Tằm kg 934
20 Ong mật Thùng/ Đàn 2.335

PHẦN II. HƯỚNG DẪN BẢNG MỨC HỖ TRỢ

Công thức tính mức hỗ trợ di dời vật nuôi: M = N x C x L

- M: Là mức hỗ trợ di dời.

- N: Là tổng trọng lượng/diện tích/số thùng, đàn kiểm kê thực tế phải di dời.

- C: Là chi phí hỗ trợ tương ứng với loài vật nuôi theo Phụ lục số 04.

- L: Là khoảng cách di chuyển:

+ Khoản cách di dời <10km: L=1.

+ Khoảng cách di dời từ 10 km đến 20 km: L=1,5.

+ Khoảng cách di dời > 20 km: L=2.

- Dấu “x” : Là phép tính nhân.

Mục lục Bấm để đi tới điều