vanban.org

Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (nhà, công trình xây dựng khác, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 16/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2024/QĐ-UBND · 16/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2024/QĐ-UBND · 10/10/2024
Tuyên Quang Ban hành 01/08/2023 Hiệu lực 12/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (nhà, công trình xây dựng khác, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 15/2023/QĐ-UBND
16/11/202443/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/202436/2024/QĐ-UBNDThay cụm từ 12/08/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 05/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 27/2014/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 16/11/2024 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:15/2023/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (nhà, công trình xây dựng khác, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung tại: Điều 6 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung tại:Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư; Điều 28 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Điều 39 Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được sửa đổi, bổ sung tại: Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 06/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Điều 2 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ xây dựng: Số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 ban hành định mức xây dựng; số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, được sửa đổi, bổ sung tại: Điêu 11 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 19 tháng 9 năm 2017 Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai; Điều 4 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 249/TTr-STC ngày 31 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về “Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (nhà, công trình xây dựng khác, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”.

2. Những nội dung không quy định trong văn bản này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5, Luật Đất đai, chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (nhà, công trình xây dựng khác, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Khoản 1 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 36/2024/QĐ-UBND, hiệu lực từ 10/10/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng (chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo).

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản (chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo).

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 3 Quyết định này là căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt phương án, dự toán và thanh quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thiệt hại về tài sản thuộc đối tượng được bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Đối với nhà, công trình xây dựng, công trình phụ trợ, di chuyển mồ mả, cây trồng, vật nuôi là thủy sản không có trong đơn giá tại Quyết định này thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện việc kiểm kê thực tế, lập dự toán chi tiết trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.

Khoản 3 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 36/2024/QĐ-UBND, hiệu lực từ 10/10/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Khoản 4 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 36/2024/QĐ-UBND, hiệu lực từ 10/10/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2023.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời tổng hợp gửi Sở chuyên ngành (Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp Phát triển Nông thôn) để giải quyết theo thẩm quyền và báo cáo, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với các nội dung vượt thẩm quyền./.

Phụ lục 01

Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh tuyên quang

PHỤ LỤC SỐ 01

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Kèm theo Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 01/ 8 /2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

PHẦN I: BẢNG ĐƠN GIÁ

STTDiễn giảiĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)
AĐơn giá bồi thường nhà  
IXây dựng mới về nhà ở, vật kiến trúc  
1Nhà xây 1 tầng mái ngói, fibrô xi măng, tôn  
-Tường xây 110mm bổ trụđồng/m22.695.000
-Tường xây 220mmđồng/m23.119.000
2Nhà xây 1 tầng mái bằng bê tông cốt thép  
-Tường xây 110mmđồng/m23.725.000
-Tường xây 220mmđồng/m24.045.000
3Nhà xây 1 tầng khung bê tông cốt thép mái bằng  
-Tường xây 110mmđồng/m24.489.000
-Tường xây 220mmđồng/m24.736.000
4Nhà 2 tầng, tường chịu lực  
-Nhà 2 tầng, tường 220mm chịu lực - Tường quét vôi veđồng/m2 sàn4.034.000
-Nhà 2 tầng, tường 220mm chịu lực - Tường lăn sơnđồng/m24.146.000
5Nhà 2 tầng, khung BTCT  
-Nhà 2 tầng, khung BTCT - Tường quét vôi veđồng/m2 sàn4.463.000
-Nhà 2 tầng, khung BTCT - Tường lăn sơnđồng/m2 sàn4.658.000
6Nhà 3 tầng, tường chịu lực  
-Móng đá hộc, tường chịu lực, mái BTCT có chống nóng lợp tôn hoặc ngói. Tường quét vôi ve.đồng/m2 sàn4.072.000
-Móng đá hộc, tường chịu lực, mái BTCT có chống nóng lợp tôn hoặc ngói. Tường lăn sơn.đồng/m2 sàn4.288.000
7Nhà từ 3 tầng trở lên khung BTCT  
-Nhà khung BTCT, mái BTCT có chống nóng lợp tôn hoặc ngói. Tường 220, quét vôi ve.đồng/m2 sàn4.552.000
-Nhà khung BTCT, mái BTCT có chống nóng lợp tôn hoặc ngói. Tường 220, lăn sơn.đồng/m2 sàn4.715.000
8Nhà sàn có kết cấu bằng bê tông cốt thép  
-Nhà sàn khung, dầm, sàn BTCT, tường vách gỗ, mái tônđồng/m23.396.000
-Nhà sàn khung dầm BTCT, sàn ván gỗ, mái lợp fibro xi măngđồng/m23.070.000
-Nhà sàn khung, dầm, sàn BTCT, vách gỗ, mái lợp ngóiđồng/m24.058.466
-Nhà sàn khung, dầm, sàn BTCT, vách gỗ, mái lợp lá cọđồng/m23.992.076
-Nhà sàn khung, dầm, sàn BTCT, tường xây, mái lợp tônđồng/m23.827.466
IIXây dựng mới nhà tạm, vật kiến trúc  
1Nhà 1 tầng cột gỗ, vách toócxiđồng/m21.466.000
2Nhà sàn cột gỗ D<30cm, vách, sàn bằng tre, nứađồng/m21.790.000
3Nhà sàn cột gỗ D≥30cm, vách, sàn bằng tre, nứađồng/m22.083.000
4Nhà sàn cột gỗ D<30cm, vách, sàn bằng gỗ, tređồng/m21.991.000
5Nhà sàn cột gỗ D≥30cm, vách, sàn bằng gỗ, tređồng/m22.283.000
6Nhà sàn cột gỗ D<30cm, vách, sàn bằng gỗđồng/m22.132.000
7Nhà sàn cột gỗ D≥30cm, vách, sàn bằng gỗđồng/m22.425.000
8Nhà bán mái, tường gạch <3m, lợp Fibro xi măngđồng/m21.122.000
9Nhà bán mái, tường gạch <3m, lợp tôn, ngóiđồng/m21.190.000
10Xây chống nóng cao <= 2,0m, mái lợp ngói, Fibro xi măngđồng/m2526.000
11Xây chóng nóng cao <= 2,0m, mái lợp tônđồng/m2596.000
12Công trình phụ trợ kết cấu bằng gỗ, tre, lợp tranh, nứa láđồng/m2272.000
13Công trình phụ trợ xây bằng gạch, lợp ngói, tấm lợpđồng/m2564.000
14Nhà khung thép hìnhđồng/m21.067.000
BĐơn giá bồi thường nhà và vật kiến trúc khác  
1Vách gỗ dày 1,5cm-:-2cmđồng/m2434.000
2Lan can thépđồng/m2642.000
3Hàng rào song thép hộpđồng/m2907.000
4Hàng rào Inoxđồng/m2980.000
5Cổng Inoxđồng/m21.323.000
6Trần tôn thườngđồng/m2194.000
7Trần tôn xốpđồng/m2266.000
8Sân bê tôngđồng/m2123.000
9Sân lát gạchđồng/m2243.000
CĐơn giá thiết bị phục vụ sinh hoạt  
IĐơn giá bồi thường  
1Xí bệtđồng/bộ1.934.000
2Xí xổmđồng/bộ779.000
3Tiểu namđồng/bộ933.000
4Tiểu nữđồng/bộ999.000
IIĐơn giá bồi thường hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt  
1Điều hòađồng/bộ1.281.000
2Bình nóng lạnhđồng/bộ622.000
3Chậu rửađồng/bộ180.000
4Vòi sen tắmđồng/bộ101.000
5Vòi rửađồng/bộ93.000
6Gương soi, kệ kínhđồng/bộ69.000
7Bồn nước từ 1m3 - 2m3 (Bồn nhựa, INOX)đồng/bộ637.000
8Bồn nước từ >2m3-4m3 (Bồn bằng nhựa, bằng INOX)đồng/bộ805.000
9Hàng rào khung thép lưới B40đồng/m2126.000
DĐơn giá bồi thường công trình xây dựng và các vật kiến trúc  
1Hàng rào xây gạch chỉ, gồm cả trát tường, vôi ve (tường 110)đồng/m2381.000
2Hàng rào xây gạch không nung, gồm cả trát tường, vôi ve (tường 110)đồng/m2371.000
3Hàng rào xây gạch không nung, không trát tường (tường 110)đồng/m2214.000
4Hàng rào đặc xây gạch chỉ gồm cả trát tường, quét vôi ve (tường 220)đồng/m2500.000
5Hàng rào đặc xây gạch chỉ, trát tường, không quét vôi ve (tường 220)đồng/m2468.000
6Hàng rào đặc xây gạch chỉ, không trát tường (tường
220)
đồng/m2334.000
7Hàng rào đặc xây gạch không nung, gồm cả trát tường, quét vôi ve (tường 220)đồng/m2484.000
8Hàng rào đặc xây gạch không nung, trát tường, không quét vôi ve (tường 220)đồng/m2453.000
9Hàng rào đặc xây gạch không nung, không trát tường (tường 220)đồng/m2332.000
10Hàng rào sắt vuông (12x12) hoa thoáng, xây gạch chỉđồng/m2500.000
11Nền, (kể cả sân, đường) BTGV láng VXMđồng/m2100.000
12Nền bê tông gạch vỡ M50 dày 10cmđồng/m251.000
13Nền láng vữa xi măng M75 dày 3cmđồng/m252.000
14Nền sàn bê tông gạch vỡ lát gạch xi măng hoa 20x20đồng/m2220.000
15Nền, bê tông gạch vỡ lát gạch Ceramic 30x30đồng/m2217.000
16Lát gạch chỉđồng/m2103.000
17Nền bê tông xi măng đổ tại chỗđồng/m3953.000
18Nền lát gạch bê tông đúc sẵnđồng/m2151.000
19Trát, láng granitô các loạiđồng/m2425.000
20Lát đá Granit bậc tam cấpđồng/m2751.000
21Lát đá Granit bậc cầu thangđồng/m2910.000
22Lát nền gạch xi măng hoa 20x20đồng/m2158.000
23Lát nền gạch Ceramic 20x20 chống trơnđồng/m2158.000
24Lát nền gạch Ceramic 40x40đồng/m2163.000
25Lát nền gạch Ceramic 50x50đồng/m2175.000
26Lát nền gạch Granít 40x40đồng/m2163.000
27Lát nền gạch Granít 50x50đồng/m2175.000
28Lát nền gạch Granít 60x60đồng/m2185.000
29Lát nền gạch Granit 30x60đồng/m2166.000
30Lát nền gạch Ceramic 25x25đồng/m2160.000
31Lát nền gạch Ceramic 25x40đồng/m2155.000
32Lát nền gạch Ceramic 60x60đồng/m2214.000
33Lát nền gạch Ceramic 30x30đồng/m2160.000
34Lát nền, sàn gạch chống trơn 25x25đồng/m2160.000
35Lát nền, sàn gạch chống trơn 30x30đồng/m2160.000
36Lát nền gạch Ceramic 80x80đồng/m2269.000
37Lát nền gạch Granít 80x80đồng/m2292.000
38Dán ngói mũi hài trên mái nghiêng bê tôngđồng/m2568.000
39Ốp đá Hoa cương vào tường DT ≤ 0,16m2đồng/m2881.000
40Ốp đá Hoa cương vào tường DT ≤ 0,25m2đồng/m2964.000
41Ốp gạch Ceramic 20x25đồng/m2259.000
42Ốp gạch Ceramic 30x30đồng/m2233.000
43Ốp gạch men sứ Ceramic 25x40đồng/m2222.000
44Ốp gạch chân tường gạch Ceramic 40x90đồng/m2258.000
45Ốp gạch Granít 12x30đồng/m2239.000
46Ốp gạch Granít 12x40đồng/m2239.000
47Ốp gạch Granít 12x50đồng/m2231.000
48Ốp gạch Granít 12x60đồng/m2231.000
49Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 30x60đồng/m2223.000
50Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 50x50đồng/m2220.000
51Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 20x20đồng/m2242.000
52Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 20x30đồng/m2231.000
53Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 30x40đồng/m2211.000
54Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 30x45đồng/m2211.000
55Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 35x40đồng/m2222.000
56Ốp gạch vào chân tường, viền tường, viền trụ, cột gạch 12x40đồng/m2207.000
57Ốp gạch vào chân tường, viền tường, viền trụ, cột gạch 12x50đồng/m2224.000
58Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 40x40đồng/m2200.000
59Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 60x60đồng/m2270.000
60Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 50x90đồng/m2301.000
61Ốp gạch vào tường, trụ, trụ cột gạch 50x10đồng/m2262.000
62Xây tường bằng gạch ba vanhđồng/m31.075.000
63Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày ≤ 330mmđồng/m31.072.000
64Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày > 330mmđồng/m31.024.000
65Xây các kết cấu bằng gạch chỉ tường 110mmđồng/m31.306.000
66Xây các KC bằng gạch chỉ tường dày ≤ 330mmđồng/m31.162.000
67Xây móng bằng gạch bê tông đặc dày ≤ 330mmđồng/m31.072.000
68Xây móng bằng gạch bê tông đặc dày > 330mmđồng/m31.024.000
69Xây các kết cấu bằng gạch bê tông tường 110mmđồng/m21.299.000
70Xây các KC bằng gạch bê tông tường dày ≤ 330mmđồng/m21.162.000
71Bê tông cốt thép tấm đan M200#đồng/m32.238.000
72Xếp kè đá hộcđồng/m3493.000
73Kè xây đá hộcđồng/m3987.645
74Sơn có bả ma títđồng/m286.000
75Sơn không bả ma títđồng/m266.000
76Trần nhựa xương gỗđồng/m2164.000
77Trần nhựa khung thépđồng/m2127.000
78Sàn gỗ nhóm IIIđồng/m2526.000
79Ốp gỗ tường gỗ nhóm III, dầy 1cm, cao 0,9mđồng/md418.000
80Trần bọc simili, mút, giả dađồng/m2430.000
81Lan can cầu thang gỗ nhóm II, nhóm IIIđồng/md226.000
82Trát đắp phào đơnđồng/md64.000
83Trát đắp phào képđồng/md80.000
84Trát gờ chỉđồng/md36.000
85Tấm trang trí thạch caođồng/m2233.000
86Sàn gác xép gỗ, độ dày 1,5-2cm; gỗ nhóm IVđồng/m2463.000
87Sàn gác xép gỗ, độ dày 1,5-2cm; gỗ nhóm V, VI, VII.đồng/m2409.000
88Trần gỗ ép (dày 1,5-2cm)đồng/m2183.000
89Giếng nước  
aĐào đất giếng đường kính ≤ 1mđồng/m3434.000
bĐào đất giếng đường kính > 1mđồng/m3282.000
90Bể chứa nước  
-Bê tông M200 dày 100mmđồng/m296.000
-Đáy xây gạch chỉ 1 lớpđồng/m299.000
-Đáy xây gạch chỉ 2 lớpđồng/m2163.000
-Láng vữa xi măng đáy bể dày 2cm có đánh màuđồng/m242.000
aThành bể  
-Tường bể xây gạch chỉ dày 110mmđồng/m2145.000
-Tường bể xây gạch chỉ dày 220mmđồng/m2261.000
-Trát tường trong bể dày 2cm có đánh màuđồng/m282.000
-Trát tường bể dày 2cm không đánh màuđồng/m273.000
bNắp bể bằng BTCTđồng/m32.238.000
cĐào đất xây bể (đối với bể chìm)  
-Đào đất bằng thủ công (đối với bể thể tích < 10m3)đồng/m3228.000
-Đào đất bằng máy (đối với bể thể tích từ 10m3 trở lên)đồng/m343.000
91Bể tự hoạiđồng/m31.385.000
92Ao, hồ  
-Đào đất ao hồđồng/m351.000
-Đắp đấtđồng/m338.000
-Đắp bờ ngăn kheđồng/m344.000
93Di chuyển mồ mả  
-Loại không xâyđồng/mộ8.504.000
-Loại xây bằng gạch, đá, bê tông (quét vôi ve)đồng/mộ13.253.000
-Loại xây bằng gạch, đá, bê tông (Lăn sơn)đồng/mộ13.603.000
-Loại xây bằng gạch, đá, bê tông (ốp gạch men)đồng/mộ15.033.000
-Loại xây bằng gạch, đá, bê tông (ốp đá Granit tự nhiên)đồng/mộ19.648.000
-Mộ đá xẻ diện tích <= 1m2 (Mộ đá xẻ loại ngai mua sẵn)đồng/mộ17.547.000
-Mộ đá xẻ diện tích > 1m2 (Mộ đá xẻ loại ngai mua sẵn)đồng/mộ22.317.000

PHẦN II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ

I. Cách áp dụng để tính bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

1. Nhà ở

1.1. Một số quy định chung:

a) Chiều cao nhà:

Chiều cao nhà 1 tầng lợp mái ngói hoặc Fibro xi măng tính từ cao độ của mặt nền nhà đến đỉnh tường chịu lực; chiều cao của nhà 1 tầng mái bằng tính từ cao độ của mặt nền nhà đến đỉnh của mái, nhà cao từ 2 tầng trở lên tính từ cao độ mặt sàn tầng dưới đến cao độ mặt sàn tầng trên.

b) Xác định diện tích:

- Đối với nhà mái lợp thì diện tích xây dựng đế tính bồi thường là diện tích tính theo các kích thước phủ bì của tường ngoài, dãy cột có mái che hoặc kích thước phủ bì kết cấu chịu lực chính của mái che.

- Đối với nhà gỗ diện tích tính theo các kích thước phủ bì của dãy cột có mái che hoặc kích thước phủ bì kết cấu chịu lực chính của mái che

- Đối với nhà mái bằng diện tích đế tính bồi thường là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích phụ kèm theo):

+ Tầng 1: Đo từ mép ngoài tường móng trước đến mép ngoài tường móng sau và mép ngoài tường móng hai bên của nhà và phần diện tích ban công, lô gia, sê nô (nếu có) của sàn mái tầng 1 ”.

+ Tầng 2 trở lên: Đo từ mép ngoài tường trước đến mép ngoài tường sau và mép ngoài tường hai bên của nhà và phần diện tích ban công, lô gia, sê nô (nếu có) của sàn mái từng tầng.

- Tổng diện tích sàn nhà là tổng diện tích sàn của tất cả các tầng và diện tích mặt bằng cầu thang, tầng tum mái bằng bê tông cốt thép (trừ tầng tum lợp mái ngói, mái tôn, mái fibro xi măng).

- Diện tích hè rãnh xung quanh nhà, sê nô mái, nơi trồng cây xanh, cống thoát nước không được tính là diện tích xây dựng (những diện tích này được xác định theo bảng giá các kết cấu hoặc lập dự toán).

c) Về nền nhà:

- Nền nhà trong bộ đơn giá này được tính toán là láng nền không đánh màu dày 3cm.

- Đối với nhà bồi thường hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt, thì nền nhà được tính bồi thường thực tế theo đơn giá trong bảng đơn giá.

- Đối với nhà bồi thường, trong bộ đơn giá nhà là nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng. Khi nền lát bằng gạch lát các loại thì áp dụng đơn giá như sau:

+ Nếu nền nhà là bê tông gạch vỡ lát gạch hoa xi măng thì được bổ sung vào giá nhà và trừ đi giá nền bê tông gạch vỡ M50 dày 10cm theo đơn giá trong bảng đơn giá.

+ Nếu lát nền gạch bằng gạch lát các loại thì được tính bổ sung công tác lát gạch các loại tương ứng trong bảng đơn giá vào giá nhà và trừ đi giá láng nền không đánh màu dày 3cm trong bảng đơn giá.

d) Về cửa trong bộ đơn giá là cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III, IV, V, cửa nhôm kính các loại một lớp, không có khuôn, cửa sổ có hoa sắt. Khi nhà có sử dụng cửa 2 lớp và có khuôn gỗ thì được tính thêm bồi thường thiệt hại bằng 50% giá trị thực tế còn lại của lớp cửa trong và khuôn cửa. Đối với cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm I và nhóm II đơn giá được nhân hệ số K = 1,5 của đơn giá gỗ nhóm III, IV, V

đ) Về điện: Hệ thống điện chiếu sáng đã được tính toán trong đơn giá nhà/1m2 xây dựng.

e) Về hệ thống cấp, thoát nước trong nhà đã được tính toán trong đơn giá nhà/1m2 xây dựng.

f) Đơn giá nhà áp dụng cho nhà có chiều cao 3,3m ≤ h ≤ 4m. Đối với nhà có chiều cao h > 4m được tính thêm khối lượng tường xây theo thực tế nhân với đơn giá trong bảng đơn giá.

- Nhà có chiều cao từ 2,5m < h < 3,3m sau khi tính bồi thường theo diện tích xây dựng hoặc diện tích sàn sẽ trừ đi khối lượng tường xây thiếu (So với chiều cao quy định) nhân với đơn giá trong bảng đơn giá.

- Nhà có chiều cao tầng ≤ 2,5m thì không tính bồi thường theo diện tích sàn hoặc m2 xây dựng mà chỉ tính tổng giá trị các khối lượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.

g) Đơn giá 1m2 xây dựng mới của nhà ở và các công trình phụ trợ trong đơn giá là công trình có dạng kết cấu thường gặp, được xây dựng theo quy trình, công nghệ thi công phổ biến và sử dụng các loại vật liệu thông dụng có trên thị trường. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây dựng của nhà, công trình trong bảng đơn giá.

1.2. Nhà xây 1 tầng mái lợp:

- Kết cấu móng bằng xây gạch đặc, xây đá hộc, hoặc bê tông chiều rộng đáy móng ≤ 0,68m, chiều sâu móng ≤ 1,2m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch có chiều dày tường 110mm hoặc 220mm vữa xi măng (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vữa xi măng, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu).

- Mái lợp: Lợp fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn. Vì kèo, xà gồ bằng gỗ nhóm IV, V hoặc bằng thép hình, không có trần.

- Nhà có kết cấu mái đơn giản: Xà gồ, cầu phong bằng gỗ tạp, tre, vầu hoặc mái lợp cọ, lợp gianh được tính theo đơn giá nhà xây 1 tầng mái lợp nhân với hệ số 0,96.

- Nhà xây 1 tầng mái lợp chưa bao gồm bể tự hoại, khối lượng bể tự hoại được xác định thực tế và nhân với đơn giá bể tự hoại trong bộ đơn giá này.

1.3. Nhà xây kiên cố 1 tầng mái bằng tường chịu lực (đã bao gồm mái chống nóng):

- Móng xây gạch đặc hoặc đá hộc chiều rộng đáy móng ≤ 0,68m, chiều sâu móng ≤ 1,5m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch vữa xi măng, (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vữa xi măng, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu).

- Mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.

- Nhà mái bằng tường xây gạch đơn giá xây dựng được tính giá cho 2 loại nhà có chiều dày tường 110mm và tường 220mm.

- Nhà xây kiên cố 1 tầng mái bằng tường chịu lực chưa bao gồm bể tự hoại, khối lượng bể tự hoại được xác định thực tế và nhân với đơn giá bể tự hoại trong bộ đơn giá này.

1.4. Nhà xây kiên cố 2 tầng tường chịu lực (đã bao gồm mái chống nóng):

- Móng xây gạch đặc hoặc đá hộc chiều rộng đáy móng ≤ 0,8m, chiều sâu móng ≤ 1,5m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch, các tường chịu lực có chiều dày tường 220mm vữa xi măng (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vữa xi măng, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu) hoặc lăn sơn 3 nước (1 nước lót, 2 nước phủ).

- Sàn, mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.

1.5. Nhà xây kiên cố 3 tầng tường chịu lực (đã bao gồm mái chống nóng):

- Móng xây gạch đặc hoặc đá hộc chiều rộng đáy móng ≤ 0,85m, chiều sâu móng ≤ 1,5m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch, các tường chịu lực có chiều dày tường 220mm vữa xi măng (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vữa xi măng, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu) hoặc lăn sơn 3 nước (1 nước lót, 2 nước phủ).

- Sàn, mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.

1.6. Nhà có kết cấu chịu lực khung bê tông cốt thép 1 tầng mái bằng:

- Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây bằng gạch đặc hoặc đá hộc vữa xi măng chiều rộng đáy móng ≤ 0,68m, chiều sâu móng ≤ 1,5m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch vữa xi măng (chiều cao tường từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vữa xi măng , quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu).

- Khung bê tông cốt thép và sàn mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ, đảm bảo chịu lực.

- Nhà khung bê tông cốt thép mái bằng tường xây gạch đơn giá xây dựng được tính giá cho 2 loại nhà có chiều dày tường 110mm và tường 220mm.

- Nhà có kết cấu chịu lực khung bê tông cốt thép 1 tầng mái bằng chưa bao gồm bể tự hoại, khối lượng bể tự hoại được xác định thực tế và nhân với đơn giá bể tự hoại trong bộ đơn giá này.

1.7. Nhà có kết cấu chịu lực là khung bê tông cốt thép 2 tầng (đã bao gồm mái chống nóng):

- Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây bằng gạch đặc vữa xi măng có dầm móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch vữa xi măng (chiều cao tường 1 tầng từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vữa xi măng, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu) hoặc lăn sơn 3 lớp (1 nước lót, 2 nước phủ).

- Khung bê tông cốt thép và sàn mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.

1.8. Nhà có kết cấu chịu lực là khung bê tông cốt thép 3 - 5 tầng (đã bao gồm mái chống nóng):

- Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây bằng gạch đặc vữa xi măng có dầm móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- Tường xây gạch vữa xi măng (chiều cao tường 1 tầng từ 3,3m đến 4m), có giằng tường bê tông cốt thép, tường trát vữa xi măng, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 nước màu) hoặc hoặc lăn sơn 3 nước (1 nước lót, 2 nước phủ).

- Khung bê tông cốt thép và sàn mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.

- Nhà khung bê tông cốt thép mái bằng tường xây gạch đơn giá xây dựng được tính giá cho 1 loại nhà có chiều dày tường 110mm.

1.9. Nhà sàn có kết cấu móng, cột, dầm, sàn, xà, kèo bằng bê tông cốt thép (hoặc sàn bằng ván dày 1,5cm - 2cm); nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng; mái lợp cọ, mái fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn; vách ván gỗ có kèm cửa đi, cửa sổ.

1.10. Xây dựng mới nhà cột gỗ, công trình phụ trợ:

Kết cấu cột gỗ, vách sàn bằng tre, nứa, gỗ. Mái lợp ngói, Phibrô xi măng, tôn.

2. Các vật kiến trúc khác:

Tường rào: Kết cấu xây gạch chỉ; gạch không nung vữa xi măng mác 50#. Chiều sâu móng trung bình 0,4m

II. Cách áp dụng bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản

- Giá trị bồi thường được tính bằng đơn giá nhân với khối lượng công tác tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản.

- Các loại kết cấu, vật kiến trúc được bồi thường khi tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt gồm: Vách gỗ; Mái tôn liên doanh, xà gồ thép dập; Mái Fibro, xà gồ thép dập; Mái Fibro, xà gồ gỗ; Lan can thép; Hàng rào song thép hộp; Hàng rào Inox; Cổng Inox; Trần tôn thường, tôn xốp…

- Hỗ trợ di chuyển Hàng rào khung thép lưới B40;

III. Cách áp dụng bồi thường các vật kiến trúc khác

1. Thiết bị phục vụ sinh hoạt

- Các thiết bị điện, thiết bị vệ sinh phục vụ sinh hoạt được hỗ trợ các vật liệu phụ khi tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt gồm: Điều hòa; bình nóng lạnh; chậu rửa; thuyền tắm; vòi sen tắm; vòi rửa; gương soi, kệ kính; bồn nước (bằng nhựa, Inox): Loại 0,5-2m3; Loại 2-4 m3.

- Xí bệt; xí xổm; tiểu nam, nữ được bồi thường khi tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt.

2. Giếng nước

a) Phần đào đất:

- Đào giếng đường kính ≤ 1m;

- Đào giếng đường kính > 1m;

Hai loại giếng đào trên có độ sâu lớn hơn quy định trên thì được nhân với hệ số K điều chỉnh như sau:

+ Độ sâu ≤ 3m (k=1);

+ Độ sâu > 3m – 6m (k=1,2);

+ Độ sâu > 6m (k=1,5).

b) Phần xây tính như các kết cấu xây dựng.

3. Ao hồ

Khối lượng đào đắp ao hồ phải căn cứ vào cao độ đất tự nhiên trước khi đào để đắp bờ giữ nước. Cần tính khối lượng đắp bờ, xác định độ cao đập từ đó mới xác định chiều sâu của ao để tính khối lượng đất đào hợp lý. Nếu ao sử dụng địa hình thiên nhiên cần phải xác định tỷ lệ giảm khối lượng đào phù hợp điều kiện cụ thể đối với các loại đất như sau:

a) Đất đào;

b) Đất đắp;

c) Đắp bờ ngăn khe (khối lượng đắp bờ);

Công trình cấp thoát nước trong ao, hồ, tính bồi thường thiệt hại như các kết cấu xây dựng.

4. Bể chứa nước

a) Kết cấu bể chứa nước: Đáy đổ bê tông dày 100mm hoặc xây gạch đảm bảo chịu lực, đáy láng vữa xi măng dày 2cm có đánh màu. Tường bể bằng bê tông dày 100mm hoặc xây bằng gạch đặc vữa xi măng, trát vữa xi măng trong và ngoài, phía trong có đánh mầu.

b) Bể chứa nước được tính đơn giá riêng cho từng kết cấu cụ thể: (đáy bể, thành bể và đào đất nếu bể xây chìm).

- Đáy bể: Đổ bê tông dày 100; hoặc xây gạch 1 lớp hoặc xây gạch 2 lớp.

- Thành bể: Xây tường dày 110mm; xây tường dày 220mm.

- Trát tường bể có đánh màu, trát tường bể không đánh màu.

- Láng bể có đánh màu.

- Đào đất xây bể (nếu bể xây chìm).

5. Di chuyển mồ mả

a) Những quy định chung:

- Người có mồ mả mà phải di chuyển thì được bố trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới.

- Giá trị bồi thường = giá trị đất được bố trí di chuyển đến + đơn giá bồi thường trong bảng đơn giá này.

- Giá trị đất được bố trí di chuyển đến là số tiền thực tế phải chi trả cho diện tích đất được bố trí tại nghĩa trang địa phương theo quy định.

- Đơn giá bồi thường trong bảng đơn giá bao gồm: chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp.

b) Loại đã sang cát gồm:

- Loại không xây;

- Loại xây gạch, đá, bê tông gồm các loại: Quét vôi; Lăn sơn; ốp gạch men; ốp đá Granit tự nhiên).

Phụ lục 02

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi nhà nướcthu hồi đất trên địa bàn tỉnh tuyên quang

PHỤ LỤC SỐ 02

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG

KHI NHÀ NƯỚCTHU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

(Kèm theo Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 01/8 /2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

PHẦN I: BẢNG ĐƠN GIÁ

STTLoài câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá (đồng)
IĐơn giá cây trồng lâu năm   
1Vải hạtCâyĐường kính thân từ 40 cm trở lên1.108.000
Đường kính thân từ 30 cm đến dưới 40 cm828.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 30 cm559.000
Đường kính thân từ 8 cm đếndưới 15 cm445.000
Đường kính thân từ 5 cm đến dưới 8 cm386.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 5 cm185.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm75.000
Đường kinh thân dưới 1 cm30.000
2Vải trồng bằng cành chiết hoặc cây ghépCâyĐường kính tán lá từ 6 m trở lên1.285.000
Đường kính tán lá từ 5m đến dưới 6m1.025.000
Đường đường kính tán lá từ 4m đến dưới 5m834.000
Đường kính tán lá từ 3m đến dưới 4m775.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 3 m524.000
Đường đường kính tán lá từ 0,5đến dưới 1 m308.000
Đường kính tán lá dưới 0,5 m159.000
3Nhãn trồng bằng hạtCâyĐường kính thân từ 40 cm trở lên1.845.000
Đường kính thân từ 30 cm đến dưới 40 cm1.366.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 30 cm1.166.000
 Nhãn trồng bằng hạt Đường kính thân từ 8 cm đến dưới 15 cm697.000
Đường kính thân từ 5 cm đến dưới 8 cm411.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 5 cm202.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm75.000
Đường kính thân dưới 1 cm30.000
4Nhãn trồng bằng cành chiết hoặc cây ghépCâyĐường kính tán lá từ 5 m trở lên1.705.000
Đường kính tán lá từ 4m đến dưới 5 m1.375.000
Đường kính tán lá từ 3m đến dưới 4 m1.184.000
Đường kính tán lá từ 2 m đến dưới 3 m803.000
Đường kính tán lá từ 1m đến dưới 2m734.000
Đường kính tán lá từ 0,5 đến dưới 1 m308.000
Đường kính tán lá dưới 0,5 m159.000
5Các loại hồngCâyĐường kính thân từ 25 cm trở lên846.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 25 cm666.000
Đường kính thân từ 9 cm đến dưới 15 cm342.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 9 cm180.000
Đường kính thân từ 0,5 cm đến dưới 2 cm70.000
Đường kính thân dưới 0,5 cm20.000
6MítCâyĐường kính thân từ 40 cm trở lên1.080.000
Đường kính thân từ 30 cm đến dưới 40 cm810.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 30 cm540.000
Đường kính thân từ 8 cm đến dưới 15 cm270.000
Đường kính thân từ 2 đến dưới 8 cm70.000
Đường kinh thân dưới 2 cm30.000
7Xoài, muỗmCâyĐường kính thân từ 25 cm trở lên600.000
Đường kính thân từ 20 cm đến dưới 25 cm450.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm200.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưói 10 cm90.000
Đường kính thân từ 2 cm trở xuống35.000
8Các loại Cam, QuýtCâyĐường kính tán lá 4 m trở lên716.000
Đường kính tán lá từ 3 m đến dưới 4 m615.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 3 m600.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m đến dưới 1 m290.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m trở xuống180.000
9Trẩu, SởCâyĐường kính thân từ 20 cm trở lên125.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm75.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 10 cm50.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm26.000
Đường kính thân dưới 1 cm15.000
10Bồ kếtCâyĐường kính thân từ 30 cm trở lên480.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 30 cm300.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 15 cm120.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm30.000
Đường kính thân dưới 1 cm15.000
11Cà phêCâyĐường kính thân trên 20 cm300.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm200.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 10 cm80.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm50.000
Đường kính thân dưới 1 cm25.000
12DừaCâyĐã có quả330.000
Chưa có quả, chiều cao thân từ 2 m trở lên130.000
Chưa có quả, chiều cao thân từ 1 đến dưới 2 m72.000
Chiều cao thân dưới 1 m45.000
13Cau, Báng, Móc, ĐaoCâyĐã có quả216.000
Chưa có quả, chiều cao thân từ 2 m trở lên120.000
Chưa có quả, chiều cao thân dưới 2 m30.000
14Cọ lợp nhàCâyTừ 60 tháng tuổi trở lên200.000
Từ 25 tháng tuổi đến 60 tháng tuổi128.000
Từ dưới 25 tháng tuổi trở xuống50.000
Cọ già cỗi (Hỗ trợ công chặt)30.000
15Cây chè   
15.1Chè trồng bằng cành (quy trình 2,3 vạn cây)100 m2Mới trồng dưới 1 năm1.470.000
Mới trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm1.900.000
15.2Chè trồng bằng hạt (quy trình 2,3 vạn cây)100 m2Mới trồng dưới 1 năm1.383.000
Mới trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm1.790.000
Mới trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm2.240.000
15.3Chè bắt đầu kinh doanh  
aTuổi chè dưới 10 tuổi100 m2Năng suất dưới 05 tấn1.434.000
Năng suất từ 05 tấn đến dưới 10 tấn1.500.000
Năng suất từ 10 tấn dưới 15 tấn1.620.000
Năng suất từ 15 tấn trở lên1.700.000
bTuổi chè từ 10 tuổi đến 20 tuổi100 m2Năng suất dưới 05 tấn982.000
Năng suất từ 05 tấn đến dưới 10 tấn1.050.000
Năng suất từ 10 tấn đến dưới 15 tấn1.170.000
Năng suất từ 15 tấn đến dưới 20 tấn1.245.000
Năng suất từ 20 tấn đến 25 tấn1.480.000
Năng suất từ 25 tấn trở lên1.485.000
cTuổi chè trên 20 tuổi100 m2Năng suất dưới 05 tấn940.000
Năng suất từ 05 tấn đến dưới 10 tấn1.000.000
Năng suất từ 10 tấn dưới 15 tấn1.130.000
Năng suất từ 15 tấn đến dưới 20 tấn1.200.000
Năng suất từ 20 tấn trở lên1.580.000
16Cây Thanh LongKhóm (trụ)Mới trồng dưới 1 năm240.000
Mới trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm360.000
Từ 3 năm đến dưới 5 năm245.000
Từ 5 năm đến dưới 10 năm205.000
Trên 10 năm160.000
17Táo, Mơ, Mận, Đào, Lê, BơCâyĐường kính thân từ 20 cm trở lên780.000
Đường kính thân từ trên10 cm đến dưới 20 cm465.000
Đường kính thân từ 5 cm đến dưới 10 cm210.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 5 cm100.000
Đường kính thân dưới 2 cm35.000
18Na, LựuCâyĐường kính thân từ 15 cm trở lên408.000
Đường kính thân từ trên 10 cm đến dưới 15 cm272.000
Đường kính thân từ trên 2 cm đến dưới 10 cm102.000
Đường kính thân từ 1 đến dưới 2 cm50.000
Đường kính thân dưới 1 cm25.000
19BưởiCâyĐường kính tán lá từ 5 m trở lên1.288.000
Đường kính tán lá từ 4 m đến dưới 5 m1.100.000
Đường kính tán lá từ 2 m đến dưới 4 m760.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 2 m590.000
Đường kính tán lá từ 0,5m đến dưới 1 m327.000
Đường kính tán dưới 0,5 m154.000
20Phật thủCâyĐường kính tán lá từ 5 m trở lên700.000
Đường kính tán lá từ 4 m đến dưới 5 m525.000
Đường kính tán lá từ 2 m đến dưới 4 m350.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 2 m175.000
Đường kính tán lá từ 0,5m đến dưới 1 m120.000
Đường kính tán dưới 0,5 m55.000
21VốiCâyĐường kính thân từ 40 cm trở lên320.000
Đường kính thân từ 20 cm đến dưới 40 cm240.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm160.000
Đường kính thân từ 2 cm đếndưới 10 cm40.000
Đường kính thân dưới 2 cm20.000
22ỔiCâyĐường kính thân từ 20 cm trở lên320.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm240.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 10 cm160.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm50.000
Đường kính thân dưới 1 cm30.000
23Dâu da,Thị, DoiCâyĐường kính thân từ 20 cm320.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm200.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 10 cm100.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm50.000
Đường kính thân dưới 1 cm25.000
24Các loại Chanh, QuấtCâyĐường kính tán lá từ 3 m trở lên400.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 3 m200.000
Đường kính tán lá từ 0,5 đến dưới 1 m50.000
Đường tán dưới 0,5 m30.000
25Khế, Chay, Bứa, Vú sữa, Dọc, Tai chua, Trứng gà,CâyĐường kính thân từ 20 cm trở lên320.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm160.000
Đường kính thân từ 5 cm đến dưới 10 cm100.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 5 cm50.000
Đường kinh thân dưới 2 cm30.000
26Quất hồng bìCâyĐường kính thân từ 20 cm trở lên375.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm187.500
 Quất hồng bì Đường kính thân từ 5 cm đến dưới 10 cm75.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 5 cm40.000
Đường kinh thân dưới 2 cm20.000
27Hoa hoèCâyĐường kính tán lá từ 3 m trở lên150.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 3 m90.000
Đường kính tán lá từ 0,5m đến dưới 1 m50.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m trở xuống30.000
28Dâu ăn quả, Nhót, Chanh dâyCâyĐường kính tán lá từ 3m trở lên90.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 3 m60.000
Đường kính tán lá từ 0,5m đến dưới 1 m35.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m trở xuống20.000
29Trám đen, Trám trắng, Sấu trồng thu quảCâyĐường kính thân từ 70 cm trở lên2.250.000
Đường kính thân từ 30 cm đến dưới 70 cm1.500.000
Đường kính thân từ 20 cm đến dưới 30 cm1.200.000
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm900.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 10 cm450.000
Đường kính thân dưới 2 cm55.000
30QuếCâyCây từ 7 năm tuổi trở lên,đường kính thân (vị trí D 1,3m) từ 10 cm trở lên.1.100.000
Cây 04 năm tuổi đến dưới 7 năm tuổi đường kính thân (vị trí D 1,3m) từ 8 cm đến dưới 10 cm550.000
Cây dưới 04 năm tuổi, đường kính thân (vị trí D 1,3m) từ 2 cm đến dưới 8 cm100.000
Cây trồng mới, đường kính thân (vị trí D 1,3 m) nhỏ hơn 2 cm35.000
31Sơn taCâyCây từ 7 năm tuổi trở lên, đường kính thân (vị trí D 1,3m) từ 10 cmtrở lên.400.000
Cây 04 năm tuổi đến dưới 7 năm tuổi đường kính thân (vị trí D 1,3m) từ 8 cm đến dưới 10 cm200.000
Cây dưới 04 năm tuổi, đường kính thân (vị trí D 1,3m) từ 2 cm đến dưới 8 cm80.000
Cây trồng mới, đường kính thân (vị trí D 1,3 m) nhỏ hơn 2 cm35.000
32Cây cảnh trồng dưới đấtCâyĐường kính thân từ 25 cm trở lên200.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 25 cm80.000
Đường kính thân nhỏ hơn 15 cm30.000
IIĐơn giá cây trồng hàng năm 
1Khoai sọKhómTrồng dưới 8 tháng (chưa thu hoạch)20.000
2Dứa tam2Đã có quả20.000
Chưa cho thu hoạch quả vụ nào4.000
3Dong riềngm2Trồng từ 10 tháng trở lên5.000
Trồng dưới 10 tháng15.000
4Mía (Khoảng cách hàng từ 1,2 m đến 1,5 m) vụ 1m2Trồng từ 10 tháng trở lên (hỗ trợ công thu hoạch)1.300
Trồng dưới 10 tháng4.100
Vụ 2m2Trồng từ 10 tháng trở lên (hỗ trợ công thu hoạch)1.300
Trồng dưới 10 tháng3.750
Vụ 3m2Trồng từ 10 tháng trở lên (hỗ trợ công thu hoạch)1.300
Trồng dưới 10 tháng3.400
5ChuốiCâyĐã có buồng, quả già (tự thu hoạch) 
Đã có buồng, quả non48.000
Chưa có buồng, cây cao từ 1 m trở lên33.600
Cây trồng dưới 1 m12.000
6Sắn dây,KhómTrồng trên 10 tháng6.500
Trồng dưới 10 tháng28.000
7Củ Mỡ, củ MàiKhómTrồng trên 10 tháng6.500
Trồng dưới 10 tháng17.500
8Các loại rau ăn lám2Các loại rau ăn lá thu hái lứa (Rau muống, mồng tơi, rau đay, rau dền...) đang cho thu hoạch9.000
9Các loại Rau, Đậu (thu quả tươi), Dưa chuộtm2Chưa được thu hoạch13.500
10Bầu, Bí, Mướp, Su suKhómĐang cho thu hoạch quả160.000
Chưa cho thu hoạch quả (đã có hoa)130.000
Mỗi dây có từ 5 lá thật đến trước khi có hoa15.000
Cây dưới 5 lá thật5.000
11Dưa hấu, dưa gang, dưa lêKhómChưa cho thu hoạch quả (đã có quả)80.000
Chưa cho thu hoạch quả (đã có hoa)72.000
Mỗi dây có từ 5 lá thật đến trước khi có hoa56.000
Cây dưới 5 lá thật10.000
12Cây GấcKhómĐang cho thu hoạch quả125.000
Gấc mới trồng chưa cho thu hoạch quả (đã có hoa)225.000
Mỗi dây có từ 5 lá thật đến trước khi có hoa20.000
Cây dưới 5 lá thật10.000
13Cây trầu khôngKhómDiện tích giàn từ 2 m2 trở lên50.000
Diện tích giàn nhỏ hơn 2 m230.000
14Đậu tương, lạc, Vừng, các loại Đậu thu hạtm2Lạc, vừng, đậu xanh, đậu đen các loại .....3.600
15Khoai langm2 3.000
16Mạm2 30.000
17Lúa nướcm2Chưa đến kỳ thu hoạch6.000
18Ngôm2Chưa đến kỳ thu hoạch3.600
19Đu đủCâyĐã có quả, đường kính thân
từ 15 cm trở lên
97.500
Đã có quả, đường kính thân
từ 8 cm đến 15 cm
162.500
Đường kính thân từ 2 cm
đến dưới 8 cm
39.000
Đường kính thân từ 0,5
đến dưới 2 cm
20.000
Đường kính thân dưới 0,5 cm3.000
20Sắn củm2Hỗ trợ công thu hoạch600
Chưa được thu hoạch
(dưới 10 tháng)
2.500
21Tre bát độKhómĐã được thu hoạch (trên 2 năm)36.000
Chưa thu hoạch80.000
Trồng mới35.000
22Cỏ voi, cỏ Ghi nêm2Trồng từ 61 ngày trở lên6.000
Trồng 60 ngày trở xuống4.600
23Gừng, Giềng, Nghệ, Lá dongm2 10.000
24Các loại hoa Hồng (mật độ từ 5-7 khóm/m2)m2Đã có hoa Chưa có hoa56.000 50.400
25Các loại hoa Cúc (mật độ 20 khóm/m2)m2Đã có hoa30.000
Chưa có hoa27.000
26Các loại hoa khác (mật độ từ 10-13 khóm/m2)m2Đã có hoa18.000
Chưa có hoa16.200
IIIĐơn giá cây lâm nghiệp  
1Vầu, diễn, hóp, nứa ngộCâyĐường kính thân từ 8 cm trở lên8.000
Cây còn non đã có lá12.000
BụiMới trồng33.400
2Tre mai, luồngCâyĐường kính thân từ 8 cm trở lên16.000
Cây còn non đã có lá18.000
BụiMới trồng33.400
3Lộc ngộc, Bương, tre gaiCâyĐường kính thân từ 8 cm trở lên16.000
Cây còn non đã có lá18.000
BụiMới trồng33.400
4NứaCâyĐường kính ≥ 5 cm2.700
CâyCây còn non đã có lá5.000
BụiMới trồng33.400
5Cây lấy gỗ từ nhóm IV đến nhóm VIIICâyTrồng mới (dưới 1 năm)18.200
Đường kính thân ≤ 5 cm
(trồng và chăm sóc từ 1 đến 2 năm)
24.500
Đường kính thân ≤ 5 cm (lớn hơn 2 năm)26.200
Đường kính thân từ 6 cm đến 10 cm27.000
   Đường kính thân từ 11 đến 20 cm29.900
Đường kính thân từ 21 cm đến 30 cm80.800
Đường kính thân từ 31 cm đến 40 cm133.500
Đường kính thân từ 41 cm đến 50 cm156.700
Đường kính thân từ 51 cm đến 60 cm254.500
Đường kính thân từ 61 cm đến 70 cm321.200
Đường kính thân trên 70 cm404.400
6Cây lấy gỗ từ nhóm I đến nhóm III Cây lấy gỗ từ nhóm I đến nhóm IIICâyTrồng mới (dưới 1 năm)21.000
Đường kính thân ≤ 5 cm (trồng và chăm sóc
từ 1 đến 2 năm)
27.400
Đường kính thân ≤ 5 cm (lớn hơn 2 năm)30.800
Đường kính thân từ 6 cm đến 10 cm32.500
Đường kính thân từ 11 đến 20 cm36.700
Đường kính thân từ 21 cm đến 30 cm99.400
Đường kính thân từ 31 cm đến 40 cm162.500
Đường kính thân từ 41 cm đến 50 cm183.000
Đường kính thân từ 51 cm đến 60 cm273.200
Đường kính thân từ 61 cm đến 70 cm325.000
Đường kính thân từ 71 cm đến 100 cm442.600
Đường kính thân trên 100 cm508.000
7Cây mây, songCụm, (Khóm)Mới trồng đến dưới 1 năm
(có 3 cây/cụm (khóm)/7,3 m2); Dưới 2 năm
(có 3 cây/cụm (khóm)/7,3 m2);
27.800 39.000
Dưới 3 năm
(có 3 cây/cụm (khóm)/7,3 m2);
49.500
Dưới 4 năm Ơ(có từ 4 cây/khóm trở lên)53.900
Dưới 5 năm (có từ 4 cây/khóm trở lên)56.000
Từ 5 năm trở lên (đã cho thu hoạch; hỗ trợ công chặt)168.600
8Vườn ươm cây giống lâm nghiệpm2Cây trong bầu, hỗ trợ công di chuyển8.800
Vườn cây cung cấp vật liệu nhân giống vô tính (hom, mô,...) sản xuất giống cây lâm nghiệpCâyMới trồng đến dưới 5 tháng tuổi14.100
Từ 5 tháng tuổi đến dưới 12 tháng tuổi23.700
Từ 12 tháng tuổi trở lên45.700
9Cây dược liệu, thực vật rừng ngoài gỗ (trừ các loại thuộc họ song, mây, tre, nứa,...)CâyMới trồng < 3 năm hỗ trợ di chuyển1.600
Trồng từ 3 năm trở lên, hỗ trợ công thu hoạch hoặc di chuyển9.700

PHẦN II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ

I. Quy định chung bồi thường đối với cây trồng

1. Các số liệu đo đếm khi kiểm kê đều được làm tròn số:

a) Đơn vị đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao, bề rộng tán cây, đường kính tán cây được tính là mét, được làm tròn tới 0,1 m;

b) Đơn vị đo đường kính thân cây được tính là cm, làm tròn tới cm;

c) Đơn vị đo diện tích là m2, được làm tròn số tới 0,1m2;

d) Đơn vị đo thời gian để tính tuổi cây trồng được làm tròn tới tháng.

2. Trường hợp các số đo vượt khung trong bảng đơn giá thì được áp dụng theo mức cao nhất trong đơn giá.

3. Mật độ một số cây trồng chính tối đa: Cây vải, cây nhãn, bưởi, hồng, mít: 400 cây/ha; cây cam, cây xoài: 500 cây/ha; cây táo: 600 cây/ha; thanh long: 1.110 trụ/ha; cây na, cây ổi, cây chanh: 1.600 cây/ha; Sắn dây 2.500 khóm/ha; Khoai sọ, củ mỡ, củ mài mật độ 33.330 khóm/ha; phật thủ: 800 cây/ha; cây chè: 23.000 cây/ha+200 cây che bóng/ha; đối với cây mây trồng làm hàng rào: mật độ 800 khóm/ha; mây trồng tập trung: 2.200 cây/ha; các cây mỡ, quế, bồ đề: 2.500 cây/ha; cây trám, sấu, cây lấy gỗ khác: 1.660 cây/ha; cây dược liệu: 30.000 cây/ha.

4. Trường hợp vườn cây lâu năm, cây lâm nghiệp đáp ứng khung mật độ được bồi thường nêu trên, có trồng xen canh các loại cây ngắn ngày như: ngô, đậu tương, lạc, vừng, khoai lang, sắn, gừng, nghệ … thì hỗ trợ thêm 50% giá trị cây trồng xen theo bảng đơn giá.

II. Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng

1. Cách xác định đường kính thân cây:

a) Vị trí đo:

- Cây có 1 thân chính, chiều cao ≥ 3 m phân cành thấp nhất ở độ cao > 1,3 m thì đo ở độ cao 1,3 m cách mặt đất;

- Cây có 1 thân chính, chiều cao ≥ 3 m phân cành thấp nhất ở độ cao ≤ 1,3 m thì đo ở dưới điểm phân cành 0,3 m;

- Cây có chiều cao < 3 m thì đo tại điểm cách mặt đất 0,2 m.

- Nếu cây gỗ có 2 chạc tại vị trí đo 1,3 m thì tính 1 chạc từ mặt đất trở lên (ngang ngực); trong trường hợp cây 2 chạc mà vị trí đường kính từ mặt đất dưới 1,3 m thì đo tính cả 2 chạc.

b) Cách đo:

- Dùng thước dây đo chu vi thân sau đó chia cho 3,14.

- Dùng thước kẹp kính chuyên dùng để đo.

2. Xác định đường kính tán lá:

a) Vị trí đo: Đo hình chiếu vuông góc của tán lá với mặt đất.

b) Cách đo: Dùng thước đo khoảng cách lớn (R1) và nhỏ nhất (R2) từ thân cây đến mép của hình chiếu tán lá. Tổng hai khoảng cách (D) là đường kính tán lá (D = R1+R2).

3. Cách xác định chiều cao:

Chiều cao của cây được tính từ mặt đất đến hết ngọn của cây trồng đó.

4. Xác định tuổi cây:

Đơn vị để xác định tuổi cây là tháng tuổi và năm tuổi trong đó tháng có 30 ngày, năm có 12 tháng.

5. Khi chặt hạ cây bị ảnh hưởng đến đường dây thông tin, đường dây điện thì được điều chỉnh bằng bảng giá trên và nhân với hệ số K=2.

Phụ lục 03

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh tuyên quang

PHỤ LỤC SỐ 03

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG (Kèm theo Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND ngày 01/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

PHẦN 1: BẢNG ĐƠN GIÁ

STTLoài cáĐơn vị tínhSố con trên 1haSố con bình quân trên 1 m2Đơn giá (đồng)
AĐơn giá bồi thường từ cá hương lên cá giống    
IThời gian nuôi dưới 03 tháng    
1Cá Trắm cỏđồng/ha204.000 21.838.200
2Cá Mèđồng/ha204.000 15.024.294
3Cá Trôiđồng/ha105.000 10.867.875
4Cá Rô phiđồng/ha84.000 16.027.054
5Cá Chépđồng/ha45.000 11.334.696
IIThời gian nuôi từ 3 - 6 tháng    
1Cá Trắm cỏđồng/ha204.000 14101500
2Cá Mèđồng/ha204.000 9.634.826
3Cá Trôiđồng/ha105.000 6563250
4Cá Rô phiđồng/ha84.000 11.092.528
5Cá Chépđồng/ha45.000 7.632.031
BĐơn giá bồi thường cá thịt    
IMức nước ao từ 1,2 m trở lên    
1Thời gian nuôi dưới 03 tháng    
1.1Ghép Trắm cỏ là chínhđồng/ha 2,575.293.125
1.2Ghép Rô phi là chínhđồng/ha 360.909.375
1.3Ghép Chép VI là chính (chép lai 3 máu)đồng/ha 366.721.875
1.4Tôm càng xanhđồng/ha 1035.787.500
1.5Ba bađồng/ha 2617.922.000
1.6Ếchđồng/ha 60906.300.000
2Thời gian nuôi từ 3 - 6 tháng    
1.1Ghép Trắm cỏ là chínhđồng/ha 2,540.331.500
1.2Ghép Rô phi là chínhđồng/ha 332.355.000
1.3Ghép Chép VI là chính (chép lai 3 máu)đồng/ha 335.580.000
1.4Tôm càng xanhđồng/ha 1019.520.000
1.5Ba bađồng/ha 2427.844.000
1.6Ếchđồng/ha 60591.600.000
IIMức nước ao nhỏ hơn 1,2 m    
1Thời gian nuôi dưới 03 tháng    
1.1Ghép Trắm cỏ là chínhđồng/ha 1,545.380.625
1.2Ghép Rô phi là chínhđồng/ha 1,835.971.875
1.3Ghép Chép VI là chính (chép lai 3 máu)đồng/ha 1,840.246.875
2Thời gian nuôi từ 3 - 6 tháng    
1.1Ghép Trắm cỏ là chínhđồng/ha 1,530.376.875
1.2Ghép Rô phi là chínhđồng/ha 1,823.118.750
1.3Ghép Chép VI là chính (chép lai 3 máu)đồng/ha 1,825.537.500
CĐơn giá hỗ trợ di chuyển cá bố mẹ    
1Cá Trắmđồng/ha 204.937.750
2Cá Mèđồng/ha 104.802.750
3Cá Trôiđồng/ha 154.960.250
4Cá Chépđồng/ha 104.825.250
5Cá Rô phiđồng/ha 505.635.250
DĐơn giá bồi thường ao nuôi ốc nhồi    
1Thời gian nuôi dưới 3 thángđồng/ha1.000.000 287.300.000
2Thời gian nuôi từ 3 đến dưới 6 thángđồng/ha1.000.000 205.714.286
EĐơn giá bồi thường bể nuôi lươn    
1Thời gian nuôi dưới 3 thángđồng/m2 60144.000
2Thời gian nuôi từ 3 đến dưới 6 thángđồng/m2 60294.000

PHẦN II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ

I. Quy định chung bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

1. Các số liệu đo đếm khi kiểm kê đều được làm tròn số.

a) Đơn vị đo độ sâu mặt nước ao hồ được tính là mét, được làm tròn tới 0,1 m.

b) Đơn vị đo diện tích là m2, được làm tròn số tới 0,1m2.

c) Đơn vị đo thời gian để tính tuổi vật nuôi được làm tròn tới tháng.

2. Trường hợp các số đo vượt khung trong bảng đơn giá thì được áp dụng theo mức cao nhất trong đơn giá.

II. Nguyên tắc bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

1. Xác định diện tích ao, hồ: Xác định diện tích theo kết quả đo đạc bản đồ thu hồi đất.

2. Xác định mực nước ao hồ: Dùng thước cứng đo 5 điểm đại diện vuông góc với mặt nước. Mức nước ao hồ là số trung bình của 5 số đo trên.

3. Đối với bồi thường diện tích nuôi trồng thủy sản: Chỉ bồi thường đối với diện tích nuôi trồng thủy sản mà thời điểm kiểm kê chưa đến thời kỳ thu hoạch (là mức thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm), không bồi thường diện tích nuôi trồng thủy sản mà tại thời điểm kiểm kê đã đến thời kỳ thu hoạch.

Mục lục Bấm để đi tới điều