vanban.org

Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2011 Thay thế: 22/2011/QĐ-UBND · 31/10/2011
Tuyên Quang Ban hành 17/09/2008 Hiệu lực 27/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (nhà, công trình xây dựng khác, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 15/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 05/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 22/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 18/2008/QĐ-UBND
10/11/201122/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/09/2008Bản gốcThay thế
Quyết định số 76/2005/QĐ-UBND về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 76/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2002/QĐ-UB về Đơn giá đền bù thiệt hại tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu, thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 15/2002/QĐ-UB
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/11/2011 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
SỞ HỌP PHÁP 1: 2005
CÔNG VĂN ĐẾN
2005
Ngày 25 tháng 9 năm 2008

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2008/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 17 tháng 9 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản
(vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước
thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,
lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26
tháng 11 năm 2003
;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân
và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của
Chính phủ về thi hành luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của
Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 Quy định bổ sung về
việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12
năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất;

Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính
về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm
2004 của Bộ Tài chính.

Xét đề nghị của giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1360/TTr-STC ngày
22 tháng 8 năm 2008 về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản
(vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi nhà nước thu hồi
đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “ Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ”, gồm 02 phụ lục:

- Phụ lục số 01: Đơn giá bồi thường thiệt hại về vật kiến trúc;
- Phụ lục số 02: Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi.

Điều 2. Đơn giá bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 1 Quyết định này là căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt phương án, dự toán và thanh quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thiệt hại tài sản gắn liền với đất bị thu hồi thuộc đối tượng được bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại theo quy định tại điều 1 Quyết định này được áp dụng đối với:

a) Các công trình, dự án đã được phê duyệt phương án, dự toán kinh phí bồi thường nhưng đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành chủ đầu tư chưa thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.
b) Các công trình, dự án tính đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa duyệt phương án và dự toán kinh phí bồi thường.
c) Các công trình, dự án triển khai thực hiện từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực trở về sau.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 76/2005/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh; các cơ quan, đơn vị của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn; Chủ tịch Hội đồng thẩm định bồi thường giải phóng mặt bằng của tỉnh, Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện, thị xã; các chủ đầu tư xây dựng công trình, dự án; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Trong quá trình thực hiện trường hợp chỉ số giá tiêu dùng chung theo công bố của Tổng cục Thống kê tăng hoặc giảm 20% so với đơn giá quy định tại Quyết định này hoặc phát hiện ra các bất hợp lý trong đơn giá bồi thường thiệt hại (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) quy định tại Quyết định này, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan của tỉnh nghiên cứu, đề xuất, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước ./.

Phụ lục số: 01

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ VẬT KIẾN TRÚC

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18 /2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2008 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

I. Cơ sở tính toán:

- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ;

- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ;

- Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 17/01/2008 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ;

- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư số 03/2008/TT-BXD ngày 25/01/2008 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình;

- Quyết định 02/2005/QĐ-UB ngày 14/01/2005 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô; Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 29/3/2007 của UBND tỉnh về việc Ban hành Giá cước bốc xếp bằng thủ công một số loại vật tư, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

- Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20/6/2007 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt ban hành “Đơn giá xây dựng công trình- Phần Xây dựng” thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 20/6/2007 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt ban hành “Đơn giá xây dựng công trình-Phần lắp đặt” thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

- Quyết định số 282/QĐ-UBND ngày 7/6/2008 của UBND tỉnh về việc áp dụng hệ số điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đối với các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

- Căn cứ Thông báo giá số 646/TBLS/TC-XD ngày 28/4/2008 của Liên sở Tài chính - Xây dựng Thông báo giá vật liệu xây dựng và thiết bị chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng quý II năm 2008 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Thông báo số 112/TB-GTVT ngày 20/02/2008 của Sở Giao thông

Vận tải về việc Phân loại đường bộ địa phương năm 2008 và tình hình thực hiện công tác bồi thường vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh.

II- Phân cấp, phân loại công trình:

1- Các công trình nhà kiến cổ được phân thành 2 cấp: Cấp IV và cấp III;

- Nhà cấp IV chia thành 11 loại: từ số thứ tự 1 đến 11;

- Nhà cấp III chia thành 2 loại: loại 1 và loại 2.

2- Các công trình nhà tạm và vật kiến trúc khác chia thành 43 loại: Từ số thứ tự 1 đến số 43.

III. Cách áp dụng:

1. Cách xác định diện tích bồi thường:

- Nhà xây sàn bằng bê tông cốt thép (nhà cấp III và nhà cấp IV từ nhà loại 4 đến loại 11): Xác định bằng diện tích sàn mái của từng tầng kể cả diện tích mái sảnh, ban công, lô gia (nếu có) cho từng ngôi nhà (không tính diện tích ô văng);

- Nhà cấp IV (Từ loại 1 đến loại 3): Xác định bằng diện tích sàn (nền) của nhà.

- Nhà cột gỗ, tre, cột khung thép, cột bê tông: Xác định diện tích bằng cách đo từ mép ngoài cùng của các kết cấu chịu lực.

2. Cách áp dụng đơn giá:

a) Trường hợp không thể áp đơn giá trong bảng giá tại quy định này thì Hội đồng Bồi thường hỗ trợ và tái định cư kiểm kê chi tiết, tính toán cụ thể theo đơn giá xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20/6/2007, Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND ngày 20/6/2007 của UBND tỉnh và các chế độ chính sách đơn giá tiền lương, giá vật liệu xây dựng hiện hành tại thời điểm kiểm kê.

b) Các công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đền, chùa, miếu... Các công trình kết cấu hạ tầng: Hồ, đập, kênh mương, đường điện, đường thông tin, đường giao thông, cầu cống, cấp thoát nước, san lấp đất được lập dự toán trình cơ quan có thẩm quyền được phân cấp quản lý, thẩm tra xét duyệt riêng.

c) Trường hợp đối với nhà cấp IV: Loại 4 và loại 5 mái có chống nóng thì được tính bổ sung thêm đơn giá bán mái phù hợp tại mục 7 hoặc mục 8 phần B phụ lục số 01; Nhà cấp IV loại 6,7,8,9,10,11 và nhà cấp III loại 1, loại 2 mái không có chống nóng thì phải khấu trừ phần bán mái phù hợp theo đơn giá bán mái tại mục 7 hoặc mục 8 phần B phụ lục số 01.

d) Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các ngành, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan kiểm tra, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

IV. Đơn giá về tài sản vật kiến trúc:

1. Bảng giá xây dựng mới về nhà ở:

Cấp, loại công trìnhNội dungĐơn giá (d/m2 sàn XD)
CấpLoại12
Nhà cấp IV1Nhà 1 tầng: - Tường xây gạch 110mm bổ trụ ≥ 2,6m; - Mái lợp ngói hoặc tôn hoặc phibroximăng.985.390
2Nhà 1 tầng: - Tường xây gạch 220mm ≥ 2,6m; - Mái lợp ngói hoặc tôn hoặc phibroximăng.1.318.763
3Nhà 1 tầng: - Tường xây gạch 220mm ≥ 2,6m; - Mái lợp tôn hoặc ngói hoặc phibroximăng; - Hiện bê tông cốt thép.1.747.605
4Nhà 1 tầng: - Tường xây gạch 220mm, quét vôi ve; - Mái bằng bê tông cốt thép.1.954.207
5Nhà 1 tầng: - Tường xây gạch 220mm, lăn sơn; - Mái bằng bê tông cốt thép; - Công trình phụ kép kín.2.345.507
6Nhà 2 tầng: - Tường 220mm, quét vôi ve; - Mái bằng bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói.2.276.669
7Nhà 2 tầng: - Tường xây gạch 220 mm, lăn sơn; - Mái bằng bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói.2.357.257
8Nhà 2 tầng độc lập (có khuôn viên riêng) - Móng trụ bê tông cốt thép; - Tường xây gạch 220 mm, quét vôi ve; - Mái bằng bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói.2.650.355
9Nhà 2 tầng độc lập (có khuôn viên riêng) - Móng trụ bê tông cốt thép; - Tường xây gạch 220 mm, lăn sơn; - Mái bằng bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói.2.779.065
Cấp, loại công trìnhNội dungĐơn giá (đ/m2 sàn XD)
CấpLoại12
Nhà cấp IV10Nhà 3 tầng: - Móng trụ; - Khung bê tông cốt thép; - Tường xây, quét vôi ve; - Mái bằng bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói.2.536.799
11Nhà 3 tầng: - Móng trụ; - Khung bê tông cốt thép; - Tường xây, lăn sơn; - Mái bằng bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói.2.674.942
Nhà cấp III1Nhà 4 tầng, 5 tầng: - Móng bằng bê tông cốt thép, móng chắn tường gạch dày 330 mm đỡ tường, - Tường bao, quét vôi ve; - Mái bằng bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói.2.445.499
2Nhà 4 tầng, 5 tầng: - Móng bằng bê tông cốt thép, móng chắn tường gạch dày 330 mm đỡ tường, - Tường bao, lăn sơn; - Mái bằng bê tông cốt thép; - Trên chống nóng lợp tôn hoặc ngói.2.531.185

Ghi chú:

1. Đối với nhà cấp IV (loại 1, loại 2 và loại 3) chưa bao gồm bể phốt, bể nước.
2. Giá xây dựng mới không bao gồm giá trị các loại thiết bị có thể tháo dỡ được như: Điều hoà nhiệt độ, thùng đun nước nóng, bồn tắm, quạt trần, quạt hút gió, quạt treo tường, đèn chùm, chậu rửa, xí bệt.

2. Bảng giá xây dựng mới nhà tạm, vật kiến trúc:

Số TTChi tiết loại nhà tạm, vật kiến trúcĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)
ABC1
1Nhà vách trình tường bằng đấtđ/m²430.400
2Nhà vách đất, vách tre, nứađ/m²408.200
3Nhà 1 tầng cột gỗ, vách toócxiđ/m²570.000
4Nhà sàn cột D < 30 cm, vách, sàn bằng tre, nứađ/m²420.825
5Nhà sàn cột D < 30 cm, vách, sàn bằng gỗ và tređ/m²555.846
6Nhà sàn cột D ≥ 30 cm, vách, sàn bằng gỗ và tre.đ/m²574.844
7Nhà sàn cột D < 30 cm, vách, sàn bằng gỗđ/m²707.200
8Nhà sàn cột D ≥ 30 cm, vách, sàn bằng gỗ.đ/m²753.440
9Nhà bán mái xây gạch < 3m, lợp tôn hoặc ngói.đ/m²564.032
10Bán mái xây gạch, mái lợp phìbrôximăngđ/m²195.798
11Bán mái xây gạch, mái lợp tôn hoặc ngóiđ/m²337.667
12Công trình phụ trợ kết cấu bằng gỗ, tre, lợp tranh, nứa, lá...đ/m²143.000
13Công trình phụ trợ xây bằng gạch, lợp ngói hoặc tấm lợp...đ/m²300.300
14Hàng rào xây gạchđ/m²291.114
15Hàng rào hoa thoáng sắt vuông (12x 12)cmđ/m²398.480
16Hàng rào cây xanh cỏ xên tỉađ/md23.100
17Hàng rào cây xanh không xên tỉa mật độ đầy đặc cỏ phên tre, nứa đan dày cao từ 1,2 m đến 2mđ/md12.320
18Hàng rào đơn giản (tre, nứa)đ/md4.620
19Bể nước mỏng đáy bê tông cốt thép, tường xây 220, nắp bê tông cốt thépđ/m³1.164.696
20Bể nước đáy bê tông cốt thép, tường xây 110, nắp bê tông cốt thépđ/m³915.214
21Bể tự hoại tường xây 220, nắp bê tông cốt thépđ/m³998.577
22Giếng nước D ≤ 1m; xây, xếp cuốn gạch hoặc tang bê tông từ dưới lênđ/m284.184
23Giếng nước D >1m, xây, xếp cuốn gạch hoặc tang bê tông từ dưới lênđ/m334.592
24Giếng nước D ≤ 1m, thành xây gạch chỉ hoặc tang bê tôngđ/m169.592
25Giếng nước D > 1m, thành xây gạch chỉ hoặc tang bê tôngđ/m182.755
26Giếng khoanđ/m253.331
27Xếp khan đá hộcđ/m³259.724
28Xây đá hộcđ/m³433.727
Số TTChi tiết loại nhà tạm, vật kiến trúcĐơn vị tínhĐơn giá (đồng)
ABC1
29Xây gạch chỉđ/m^{3}744.115
30Lát gạch chỉđ/m^{2}83.338
31Bè tông sỏiđ/m^{3}416.778
32Bè tông gạch vỡđ/m^{3}95.657
33Ván khuônđ/m^{2}47.368
34Đào xúc đất thủ côngđ/m^{3}36.241
35Đắp đất thủ côngđ/m^{3}49.126
36Đào san đất bằng máy ≤ 70mđ/m^{3}4.759
37Đào san đất bằng máy > 70 mđ/m^{3}7.280
38Tháo dỡ, lắp đặt quạt điệnđ/cài58.432
39Tháo dỡ, lắp đặt điều hoàđ/cài160.373
40Tháo dỡ, lắp đặt đèn chùmđ/bộ36.424
41Tháo dỡ, lắp đặt thùng đun nước nóngđ/bộ332.300
42Tháo dỡ, lắp đặt bồn tắmđ/bộ218.552
43Tháo dỡ, lắp đặt chậu tiểu, chậu xí, chậu rửađ/bộ72.851

3. Bảng đơn giá bồi thường di chuyển mỏ mả:

Số TTLoại mỏ mảĐơn vị tínhPhạm vi phải di chuyển
Trong phạm vi xãNgoài phạm vi xã, trong phạm vi huyệnNgoài phạm vi huyện, trong phạm vi tỉnh
1Mỏ mả đã cải tàng chưa xây gạchđ/mộ819.0001.001.0001.365.000
2Mỏ mả đã cải tàng xây gạchđ/mộ1.274.0001.456.0001.820.000
3Mỏ mả chưa cải tàng, đã đến thời hạn cải tàngđ/mộ1.183.0001.365.0001.729.000
4Mộ chôn không cải tàng đã xây gạchđ/mộ1.365.0001.547.0001.911.000
5Mộ chôn chưa đến kỳ cải tàng (chôn dưới 3 năm)Hội đồng đến bù lập dự toán chi tiết trình duyệt

Ghi chú:

Đơn giá bồi thường di chuyển mỏ mả, trên đây đã bao gồm: Chi phí đào, bốc, vận chuyển, xây dựng lại, chi phí hương khói, chưa có lệ phí đất đai.

Phụ lục số: 02

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18 /2008/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 9 năm 2008 của UBND tỉnh Tuyên Quang)

I. Những quy định chung về kiểm kê bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi.

1. Quy định chung:

* Các số liệu đo đếm khi kiểm kê đều được làm tròn số:

- Đơn vị đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao, chiều sâu, bề rộng tán cây, đường kính tán cây được làm tròn tới 0,1 m;

- Đường kính thân cây được làm tròn tới cm;

- Đơn vị đo diện tích được làm tròn số tới m²

- Đơn vị đo thời gian được làm tròn tới tháng.

* Trường hợp các số đo vượt khung trong bảng đơn giá thì được áp dụng theo mức cao nhất trong đơn giá.

2. Cách xác định đường kính thân cây:

* Vị trí đo:

- Cây có 1 thân chính, chiều cao ≥ 3 m phân cạnh thấp nhất ở độ cao > 1,3 m thì đo ở độ cao 1,3 m cách mặt đất.

- Cây có 1 thân chính, chiều cao ≥ 3 m phân cạnh thấp nhất ở độ cao < 1,3 m thì đo ở dưới điểm phân cạnh 0,3 m.

- Cây có chiều cao 1,3 < h < 3 m, phân cạnh thấp nhất ở độ cao > 1/3 chiều cao cây thì đo tại điểm cách mặt đất tương đương 1/3 chiều cao cây.

- Cây có chiều cao 1,3 < h < 3 m, phân cạnh thấp nhất ở độ cao < 1/3 chiều cao cây thì đo ở dưới điểm phân cạnh 0,1 m.

- Cây có chiều cao < 1,3 m thì đo tại điểm cách mặt đất 0,1 m.

* Cách đo: Dùng một trong hai cách sau đây:

- Dùng thước kẹp đo 2 chiều đường kính thân,

lấy giá trị trung bình = \frac{(Đ1 + Đ2)}{2}

- Dùng thước dây đo chu vi thân sau đó chia cho 3,14.

3. Xác định đường kính tán lá:

* Vị trí đo:

Đo hình chiếu vuông góc của tán lá với mặt đất.

* Cách đo:

Dùng thước đo khoảng cách lớn (R1) và nhỏ nhất (R2) từ thân cây đến mép của hình chiếu tán lá. Tổng hai khoảng cách (D) là đường kính tán lá (D = R1+R2).

4. Cách xác định chiều cao:

Chiều cao của cây được tính từ mặt đất đến hết ngọn của cây trồng đó.

5. Xác định tuổi cây:

Đơn vị để xác định tuổi cây là tháng tuổi và năm tuổi trong đó tháng có 30 ngày, năm có 12 tháng.

6. Xác định diện tích ao, hồ, vườn cây:

Xác định diện tích thửa theo bản đồ địa chính hoặc bản đồ giải thửa. Trường hợp không có bản đồ thì xác định trên diện tích theo hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường.

7. Xác định mực nước ao hồ:

Dùng thước cứng đo 5 điểm đại diện vuông góc với mặt nước. Mức nước ao hồ là số trung bình của 5 số đo trên.

II. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (THUỶ SẢN)

1. Đơn giá cây trồng lâu năm:

Số TTLoại câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá (Đồng)
1Vải tacâyĐường kính thân từ 40 cm trở lên420.000
Đường kính thân từ 30 cm đến dưới 40 cm210.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 30 cm150.000
Đường kính thân từ 8 cm đến dưới 15 cm96.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 8 cm60.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm24.000
Đường kính thân dưới 1 cm12.000
2Vải thiềucâyĐường kính tán lá từ 6 m trở lên600.000
Đường kính tán lá từ 5m đến dưới 6m480.000
Đường đường kính tán lá từ 4m đến dưới 5m360.000
Đường kính tán lá từ 3m đến dưới 4m240.000
Đường kính tán lá từ 1 m đến dưới 3 m120.000
Đường đường kính tán lá từ 0,5 đến dưới 1 m60.000
Đường kính tán lá dưới 0,5 m35.000
3Nhãn trồng bằng hạtcâyĐường kính thân từ 40 cm trở lên850.000
Đường kính thân từ 30 cm đến dưới 40 cm600.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 30 cm400.000
Đường kính thân từ 8 cm đến dưới 15 cm250.000
Đường kính thân từ 5 cm đến dưới 8 cm150.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 5 cm50.000
Đường kính thân từ 1 cm đến dưới 2 cm15.000
Đường kính thân dưới 1 cm7.500
4Nhãn trồng bằng cành chiết hoặc cây ghépcâyĐường kính tán lá trên 5 m970.000
Đường kính tán lá từ trên 4m đến 5 m720.000
Đường kính tán lá từ trên 3m đến 4 m600.000
Đường kính tán lá từ trên 2 m đến 3 m250.000
Đường kính tán lá từ trên 1 m đến 2 m100.000
Đường kính tán lá từ 0,5 đến 1 m50.000
Đường kính tán lá dưới 0,5 m35.000
Số TTLoại câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá (Đồng)
5Các loại hồngcâyĐường kính thân từ 25 cm trở lên300.000
Đường kính thân từ 15 cm đến dưới 25 cm240.000
Đường kính thân từ 9 cm đến dưới 15 cm120.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 9 cm60.000
Đường kính thân từ 0,5 cm đến dưới 2 cm12.000
Đường kính thân dưới 0,5 cm6.000
6MítcâyĐường kính thân trên 40 cm trở lên300.000
Đường kính thân trên 30 cm đến 40 cm200.000
Đường kính thân trên 15 cm đến 30 cm150.000
Đường kính thân trên 8 cm đến 15 cm75.000
Đường kính thân từ 2 đến 8 cm25.000
Đường kính thân dưới 2 cm10.000
7Xoài, muỗmcâyĐường kính thân trên 25 cm300.000
Đường kính thân trên 20 cm đến 25 cm225.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 20 cm100.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 10 cm30.000
Đường kính thân từ 2 cm trở xuống12.000
8Các loại Cam, QuýtcâyĐường đường kính tân là 4 m trở lên300.000
Đường kính tân là trên 3 m đến 4 m180.000
Đường kính tân là trên 1 m đến 3 m96.000
Đường kính tân là trên 0,5 m đến 1 m18.000
Đường kính tân là từ 0,5 m trở xuống12.000
9Trâu, SởcâyĐường kính thân từ 20 cm60.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 20 cm36.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 10 cm24.000
Đường kính thân từ 1 cm đến 2 cm12.000
Đường kính thân dưới 1 cm6.000
10Bồ kếtcâyĐường kính thân từ 30 cm trở lên240.000
Đường kính thân trên 15 cm đến 30 cm150.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 15 cm60.000
Đường kính thân từ 1 cm đến 2 cm12.000
Đường kính thân dưới 1 cm6.000
Số TTLoại câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá (Đồng)
11Cà phêcâyĐường kính thân trên 20 cm72.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 20 cm48.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 10 cm18.000
Đường kính thân từ 1 cm đến 2 cm9.600
Đường kính thân dưới 1 cm6.000
12DừacâyĐã có quả165.000
Chưa có quả, chiều cao thân từ 2 m trở lên72.000
Chưa có quả, chiều cao thân từ 1 đến dưới 2 m36.000
Chiều cao thân dưới 1 m24.000
13Cau, Băng, Mộc, ĐaocâyĐã có quả84.000
Chưa có quả, chiều cao thân từ 2 m trở lên48.000
Chưa có quả, chiều cao thân dưới 2 m12.000
14Cọ lợp nhàcâyTừ 60 tháng tuổi trở lên36.000
Từ trên 25 tháng tuổi đến dưới 60 tháng tuổi24.000
Từ 25 tháng tuổi trở xuống12.000
Cọ già cỗi (Hỗ trợ công chặt)6.000
15Chè
15.1Chè trồng bằng cành (quy trình 2,3 vạn cây)100m²Mới trồng dưới 1 năm410.000
Mới trồng từ 1 năm đến 2 năm510.000
15.2Chè trồng bằng hạt (quy trình 2,3 vạn cây)100m²Mới trồng dưới 1 năm280.000
Mới trồng từ 1 năm đến 2 năm390.000
Mới trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm450.000
15.3Chè bắt đầu kinh doanh
aTuổi chè dưới 10 tuổi100m²Năng suất dưới 5 tấn500.000
Năng suất từ 5 tấn đến dưới 10 tấn610.000
Năng suất từ 10 tấn đến dưới 15 tấn660.000
Năng suất từ 15 tấn trở lên670.000
bTuổi chè từ 10 tuổi đến 20 tuổi100m²Năng suất dưới 5 tấn430.000
Năng suất từ 5 tấn đến dưới 10 tấn480.000
Năng suất từ 10 tấn đến dưới 15 tấn540.000
Năng suất từ 15 tấn trở lên550.000
Số TTLoại câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá (Đồng)
cTuổi chè trên 20 tuổi100m²Năng suất dưới 5 tấn200.000
Năng suất từ 5 tấn đến dưới 10 tấn230.000
Năng suất từ 10 tấn đến dưới 15 tấn290.000
Năng suất từ 15 tấn trở lên300.000
16Tào, Mơ, Mận, Đào, LêcâyĐường kính thân trên 20 cm182.000
Đường kính thân từ trên 10 cm đến 20 cm108.000
Đường kính thân từ 2 cm đến 10 cm49.000
Đường kính thân từ 1 cm đến 2 cm12.000
Đường kính thân dưới 1 cm6.000
17Na, lựuĐường kính thân trên 15 cm144.000
Đường kính thân từ trên 10 cm đến 15 cm96.000
Đường kính thân từ trên 2 cm đến 10 cm36.000
Đường kính thân từ 1 đến 2 cm12.000
Đường kính thân dưới 1 cm6.000
18Bưởi, Phật thủcâyĐường kính tán lá trên 5 m144.000
Đường kính tán lá trên 4 m đến 5 m104.000
Đường kính tán lá trên 2 m đến 4 m60.000
Đường kính tán lá trên 1 m đến 2 m36.000
Đường kính tán lá từ 0,5m đến 1 m12.000
Đường kính tán dưới 0,5 m6.000
19VốicâyĐường kính thân trên 40 cm84.000
Đường kính thân trên 20 cm đến 40 cm60.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 20 cm36.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 10 cm12.000
Đường kính thân dưới 2 cm6.000
20ổiCâyĐường kính thân trên 20 cm96.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 20 cm62.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 10 cm36.000
Đường kính thân từ 1 cm đến 2 cm12.000
Đường kính thân dưới 1 cm6.000
Số TTLoại câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá (Đồng)
21Dâu da, Thị, DoicâyĐường kính thân trên 20 cm96.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 20 cm60.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 10 cm36.000
21Dâu da, Thị, DoicâyĐường kính thân từ 1 cm đến 2 cm12.000
Đường kính thân dưới 1 cm6.000
22Các loại Chanh, QuấtcâyĐường kính tán lá trên 3 m84.000
Đường kính tán lá trên 1 m đến 3 m48.000
Đường kính tán lá trên 0,5 đến 1 m12.000
Đường tán lá dưới 0,5 m6.000
23Khế, Chay, Bứa, Vú sữa, Dọc, Tai chua, Trứng gà, Quất hồng bìcâyĐường kính thân trên 20 cm72.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 20 cm48.000
Đường kính thân trên 5 cm đến 10 cm24.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 5 cm12.000
Đường kính thân dưới 2 cm6.000
24Hoa hoèCâyĐường kính tán lá trên 3 m36.000
Đường kính tán lá trên 1 m đến 3 m24.000
Đường kính tán lá trên 0,5m đến 1 m12.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m trở xuống6.000
25Dâu ăn quả, nhótcâyĐường kính tán lá trên 3 m36.000
Đường kính tán lá trên 1 m đến 3 m24.000
Đường kính tán lá trên 0,5m đến 1 m12.000
Đường kính tán lá từ 0,5 m trở xuống6.000
26Tràm đen, Tràm trắng, Sấu trồng thu quảcâyĐường kính thân trên 30 cm500.000
Đường kính thân trên 20 cm đến 30 cm400.000
Đường kính thân trên 10 cm đến 20 cm300.000
Đường kính thân trên 2 cm đến 10 cm160.000
Đường kính thân dưới 2 cm30.000
Số TTLoại câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá (Đồng)
27Quế, sơn taCâyCây trồng mới, đường kính thân (vị trí D 1,3m) nhỏ hơn 2cm5.000
Cây dưới 04 năm tuổi, đường kính thân (vị trí D 1,3m) từ 2 cm đến dưới 8 cm25.000
Từ 04 năm tuổi đến dưới 07 năm tuổi, đường kính thân (vị trí D 1,3m) từ 8cm đến 10cm.100.000
Cây Quế từ 7 năm tuổi trở lên, đường kính thân (vị trí D 1,3m) trên 10 cm200.000
28Cây cảnh trồng dưới đấtCâyĐường kính thân từ 15 cm trở lên25.000
Đường kính thân nhỏ hơn 15 cm10.000

2. Đơn giá cây trồng hàng năm:

Số TTLoại câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá (Đồng)
1Khoai sọm²Trồng dưới 8 tháng (chưa thu hoạch)6.000
2Dừa tam²Đã có quả4.000
Chưa cho thu hoạch quả vụ nào1.500
3Mía (Khoảng cách hàng từ 1,2 m đến 1,5 m) Vụ 1m²Trồng từ 10 tháng trở lên (hỗ trợ công thu hoạch)360
Trồng dưới 10 tháng1.800
Vụ 2m²Từ 10 tháng trở lên (hỗ trợ công thu hoạch)360
Trồng dưới 10 tháng1.600
Vụ 3m²Từ 10 tháng trở lên (hỗ trợ công thu hoạch)360
Trồng dưới 10 tháng1.300
4ChuốicâyĐã có buồng, quả già (tự thu hoạch)
Đã có buồng, quả non18.000
Chưa có buồng, cây cao từ 1 m trở lên12.000
Cây trồng dưới 1 m3.600
5Sắn dây, củ Mỡ, củ MàikhómTrồng từ 6 tháng đến 10 tháng60.000
Trồng dưới 6 tháng24.000
6Các loại rau ăn lám²Các loại rau ăn lá thu hái theo lứa (Rau muống, mồng tơi, rau đay, rau giền...) đang cho thu hoạch4.800
7Các loại Rau, Đậu (thu quả tươi), Dưa chuộtm²Chưa được thu hoạch6.000
8Bầu, Bí, Mướp, Gấc, Su sukhómĐang cho thu hoạch quả14.500
Chưa cho thu hoạch quả (đã có hoa)12.000
Mỗi dãy có từ 5 lá thật đến trước khi có hoa1.800
Cây dưới 5 lá thật600
9Cây trầu khôngkhómDiện tích giàn từ 2 m² trở lên18.000
Diện tích giàn nhỏ hơn 2 m²12.000
10Lạc, Vừng, các loại Đậu thu hạtm²Lạc, vừng, đậu xanh, đậu đen các loại ...1.600
Số TTLoại câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá (Đồng)
11Khoai langm^{2}600
12Mạm^{2}12.000
13Lúa nướcm^{2}Chưa đến thời kỳ thu hoạch3.000
14Ngôm^{2}Chưa đến thời kỳ thu hoạch2.100
15Đu đủcâyĐã có quả, đường kính thân từ 15 cm trở lên48.000
Đã có quả, đường kính thân từ 8 cm đến dưới 15 cm84.000
Đường kính thân từ 2 cm đến dưới 8 cm18.000
Đường kính thân từ 0,5 đến dưới 2 cm9.600
Đường kính thân dưới 0,5 cm1.200
16Sắn củm^{2}Hỗ trợ công thu hoạch120
Chưa được thu hoạch (dưới 10 tháng)1.000
17Tre bát độKhómĐã được thu hoạch (trên 2 năm)15.000
Chưa thu hoạch30.000
Mới trồng12.000
18Cỏ voi, cỏ Ghi nèm^{2}Trồng 61 ngày trở lên800
Trồng từ 60 ngày trở xuống1.200
19Gừng, Giếng, Nghệ, Lá dongm^{2}720
20Các loại hoa Hồng, (mật độ từ 5-7 khóm/m^{2})m^{2}Đã có sản phẩm thu7.000
Chưa có sản phẩm thu6.000
21Các loại hoa khácm^{2}Đã có sản phẩm thu4.000
Chưa có sản phẩm thu3.000

3. Đơn giá bồi thường cây lâm nghiệp:

Số TTLoại câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá (Đồng)
1Vầu, Diễn, Hóp, Nửa ngộCâyĐường kính thân từ 8cm trở lên1.200
Cây còn non đã có lá (vầu)6.400
BụiMới trồng15.000
2Tre mai, LuồngCâyĐường kính thân từ 8cm trở lên2.400
Cây còn non đã có lá6.400
BụiMới trồng15.000
3Lộc ngọc, Bương, Tre gaiCâyĐường kính thân từ 8cm trở lên4.500
Cây còn non đã có lá5.600
BụiMới trồng15.000
4NửaCâyĐường kính thân từ 5cm trở lên800
CâyĐường kính thân nhỏ hơn 5cm400
BụiMới trồng15.000
5Cây lấy gỗ từ nhóm IV đến nhóm VIIICâyTrồng mới (dưới 1 năm)2.300
Đường kính thân dưới 5 cm (trồng và chăm sóc từ 1 năm đến 2 năm)3.500
Đường kính thân dưới 5 cm (lớn hơn 2 năm)3.700
Đường kính thân từ 5 cm đến dưới 10 cm5.600
Đường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm12.600
Đường kính thân từ 20 cm đến dưới 30 cm24.800
Đường kính thân từ 30 cm đến dưới 40 cm40.500
Đường kính thân từ 40 cm đến dưới 50 cm63.300
Đường kính thân từ 50cm đến dưới 60cm91.200
Đường kính thân từ 60cm đến dưới 70cm117.100
Đường kính thân từ 70cm đến dưới 100cm178.700
Đường kính thân 100 cm trở lên227.500
6Cây lấy gỗ nhóm I - nhóm IIICâyTrồng mới (dưới 1 năm)2.600
Đường kính thân dưới 5cm (trồng và chăm sóc từ 1 năm đến 2 năm)5.400
Đường kính thân dưới 5 cm (lớn hơn 2 năm)6.300
Đường kính thân từ 5 cm đến dưới 10 cm7.400
Số TTLoại câyĐơn vị tínhChỉ tiêu và quy cách xác địnhĐơn giá (Đồng)
7Cây lấy gỗ nhôm I - nhôm IIICâyĐường kính thân từ 10 cm đến dưới 20 cm16.600
Đường kính thân từ 20 cm đến dưới 30 cm31.100
Đường kính thân từ 30 cm đến dưới 40 cm48.500
Đường kính thân từ 40 cm đến dưới 50 cm75.700
Đường kính thân từ 50cm đến dưới 60cm109.000
Đường kính thân từ 60 cm đến dưới 70 cm140.100
Đường kính thân từ 70cm đến dưới 100cm213.800
Đường kính thân 100 cm trở lên303.000
8Cây vật liệu để lấy hom sản xuất cây giống lâm nghiệpCâyMới trồng đến dưới 5 tháng tuổi3.400
Từ 5 tháng tuổi đến dưới 12 tháng tuổi3.100
Từ 12 tháng tuổi trở lên3.300

Ghi chú:

- Dói voi nhung cay khong co trong bang gia thi chu dau tu xac dinh gia tuong duong voi nhom go theo qui dinh tai. Quyét dinh so 2198/CN ngay 26/11/1997 cua Bô Lam nghiêp (nay la Bô Nong nghiêp va PTNT) gia tuong duong voi cac loai cay trong bang.
Khi chat ha cay bi anh huong den duong day thong tin, duong day dien thi duoc dieu chinh bang bang gia tren nhan voi he so K = 2.
- Dói voi dien tich rung trong boi thuong theo suat dαu tu duoc UBND tinh phe duyet theo tung nam (Cóng trong, cham soc, bao vé).
- Dói voi rung duoc nha nuoc giao khoanh nuoi, tai sinh duoc ho tro 100.000 dong/ha/nam, theo so nam va dien tich cua ho gia dinh da bao ve (theo so lam ba)
- Dói voi cac loai Tre, Truc, Vau, Mai, Dien, Hop, Loc ngoc, Buong khong tinh boi thuong doi voi nhung cay cut ngon, sau benh.
- Neu cay co 2 chac thi tinh 1 chac va duong kinh duoc do tu vi tri 1,3 m tinh tu mat dat tro len (Ngang nguc)

4. Đơn giá bồi thường mặt nước có nuôi thuỷ sản (Chưa tính chi phí đào, đắp đất)

1. Doi voi thuay san nuoi tai thoi diem thu hoi dai da den thoi ky thu hoach thi khong boi thuong.
2. Doi voi thuy san nuoi tai thoi diem thu hoi dai chua den thoi ky thu hoach thi duoc boi thuong thiet hai thuc te do phai thu hoach som, cu the nhur sau:

Số TTMức nướcSản lượng thu hoạch (kg/ha)Đơn giá bình quân (đ/kg)Mức bồi thường
Từ 01 tháng đến 03 thángTừ trên 03 tháng tuổi trở lên (chưa đến kỳ thu hoạch)
Tỷ lệ hỗ trợ (%)Đơn giá tại QĐ 76 (đ/ha)Thành tiền (đ/ha)Tỷ lệ hỗ trợ (%)Đơn giá tại QĐ 76 (đ/ha)Thành tiền (đ/ha)
12345678910
1Nhỏ hơn 1m2.50018.0003011.250.00013.500.000207.500.0009.000.000
2Từ 1 m đến dưới 1,5m3.50018.0003015.750.00018.900.0002010.500.00012.600.000
3Trên 1,5m5.00018.0003022.500.00027.000.0002015.000.00018.000.000

Tính tăng 1,2 lần so với Quyết định 76

Ghi chú:

Trường hợp có thể dời thì chỉ hỗ trợ chi phí đi dời và thiệt hại do đi dời gây ra bằng 10 % giá trị sản lượng thu hoạch.

Mục lục Bấm để đi tới điều