vanban.org

Quyết định số 15/2002/QĐ-UB về Đơn giá đền bù thiệt hại tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu, thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/08/2005 Thay thế: 76/2005/QĐ-UBND · 16/08/2005
Tuyên Quang Ban hành 11/01/2002 Hiệu lực 11/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 15/2023/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (nhà, công trình xây dựng khác, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 15/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 05/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 22/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 18/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 76/2005/QĐ-UBND về việc Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 76/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2002/QĐ-UB về Đơn giá đền bù thiệt hại tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu, thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 15/2002/QĐ-UB
26/08/200576/2005/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/01/2002Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/08/2005 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Sở Tư pháp
27.08.2020
17:57:20 +07:00

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2002/QĐ-UB

Tuyên Quang, ngày 11 tháng 01 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành “Đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu”, thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng ,

Căn cứ Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành Qui chế và bổ sung Qui chế quản lý đầu tư xây dựng ;

Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 1998 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng";

Sau khi xem xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng về việc duyệt ban hành "Đơn giá đền bù về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu" thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, tại Tờ trình số 16/TT-XD ngày 08 tháng 01 năm 2002,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Đơn giá này thay cho phần đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu trong Bộ đơn giá XDCB 94 ban hành kèm theo Quyết định số 94/QĐ-UB ngày 15-3-1995 của UBND tỉnh.

Điều 2. Đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu là căn cứ để lập dự toán đền bù di chuyển, thẩm định dự toán và thanh toán cho các cơ quan, đơn vị và các hộ gia đình nằm trong diện được đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu, khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện thống nhất " Đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì thay đổi chế độ chính sách về đền bù thiệt hại hoặc phát hiện ra các bất hợp lý trong quá trình thực hiện "Đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu", yêu cầu Sở Xây dựng phải tổng hợp và phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh nghiên cứu, đề xuất văn bản trình UBND tỉnh duyệt điều chỉnh cho phù hợp với qui định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, các Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Các ông, (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, Ban, Ngành và các cơ quan đơn vị của Trung ương đóng tại địa phương, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các chủ đầu tư và các cơ quan, đơn vị, các hộ gia đình nằm trong diện được đền bù di chuyển và các đơn vị khảo sát thiết kế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Vũ Mạnh Thắng

ĐƠN GIÁ

Đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu

(Ban hành kèm theo Quyết định 15/2002/QĐ-UB ngày 11 tháng 01 năm 2002 của UBND tỉnh)

I- QUY ĐỊNH CHUNG:

A/ Cách xác định diện tích tính đền bù:

Đối với nhà cấp 2, 3 là tổng diện tích sàn kể cả diện tích mái sảnh, ban công, lô gia ( nếu có ) cho từng ngôi nhà của hộ gia đình (không tính diễn tích ô văng) nếu nhà có cầu thang ngoài thì được tính riêng theo m2 bản thang và kết cấu kèm theo.

B) Phân cấp công trình :

1. Nhà cấp 2 :

1.1 - Nhà cấp 2A :

- Móng, khung sàn mái đổ bê tông cốt thép.

- Tường xây gạch chỉ dầy > 220, lu sơn, lambri hoặc ốp các phòng, toàn nhà.

- Nền sàn lát gạch Granit, đá mài hoặc gỗ tứ thiết.

- Trần ván ép véc ni, tôn lạnh hoặc tấm thạch cao.

- Cửa 1 hoặc 2 lớp bằng gỗ tứ thiết có rèm, hoặc cửa kính khung nhôm.

- Điện chiếu sáng trực tiếp, dây điện chìm có điều hoà nhiệt độ.

- Nước 2 nguồn nóng, lạnh bồn tắm, lavabo đắt tiền của Mỹ, châu Âu.

- Xí, tiểu hiện đại khu WC khép kín.

1.2- Nhà cấp 2B:

- Móng xây gạch đá hoặc khung bê công cốt thép .

- Tường xây gạch chỉ dầy > 220, lu sơn. lambri hoặc ốp mặt trước, toàn bộ trong nhà (hoặc khung BTCT xây tường chèn ).

- Nền sàn lát gạch Ceramic gạch nhựa, đá xẻ loại tốt.

- Trên ván ép loại tốt hoặc trần gỗ.

- Cửa 1 hoặc 2 lớp bằng gỗ tủ thiết có rèm, hoặc cửa kính khung nhôm.

- Điện chiếu sáng trực tiếp, dây điện chìm, có điều hoà nhiệt độ.

- Nước 2 nguồn nóng, lạnh, bồn tắm, lavabo đắt tiền của châu Á.

- Xí, tiêu hiện đại khu vệ sinh khép kín.

1.3- Nhà cấp 2C:

- Móng xây gạch đá hoặc khung bê tông cốt thép.

- Tường xây gạch chỉ dầy > 220, lu sơn, lambri hoặc ốp mặt trước, một số phòng khách (hoặc khung bê tông cốt thép xây tường chèn).

- Nền sàn lát gạch bông gạch nhựa, đá xẻ.

- Trần ván ép loại thường.

- Cửa 1 hoặc 2 lớp bằng gỗ tứ thiết có rèm, hoặc cửa kính khung nhôm.

- Điện chiếu sáng trực tiếp, dây điện chìm.

- Nước 2 nguồn nóng, lạnh, bồn tắm, lavabo thường Việt Nam, liên doanh

- Xí, tiểu hiện đại, khu vệ sinh khép kín.

1.4- Nhà cấp 2D:

- Móng xây đá hộc kết hợp khung bê tông cốt thép.

- Tường xây gạch chỉ dầy > 220, lu sơn, lambri hoặc ốp mặt trước, số phòng khách (hoặc khung bê tông cốt thép xây tường chèn).

- Nền sàn láng vữa xi măng đánh màu hoặc lát gạch hoa xi măng.

- Trần ván ép.

- Cửa 1 hoặc cửa 2 lớp bằng gỗ tứ thiết, hoặc cửa kính khung nhôm.

- Điện chiếu sáng trực tiếp, dây điện chìm hoặc nổi.

- Nước 2 nguồn nóng.

- Khu vệ sinh khép kín.

2. Nhà cấp 3:

2.2- Nhà cấp 3A:

- Móng xây đá hộc, gạch chỉ, tường xây gạch chỉ.

- Có khung bê tông cốt thép.

- Sàn đổ bê tông cốt thép.

- Chiều cao tầng > 3,5 m.

- Cửa gỗ hồng sắc 1 lớp, hoa sắt.

- Nền bê tông gạch vỡ trên lát gạch hoa xi măng.

- Mái chống nóng, chống thấm.

- Trát trong, ngoài, quét vôi ve hoặc sơn xi li cát

2.2- Nhà cấp 3B:

- Móng xây đá hộc, gạch chỉ, tường xây gạch chỉ.

- Sàn đổ bê tông cốt thép.

- Chiều cao tầng < 3,5 m.

- Cửa gỗ hồng sắc 1 lớp, hoa sắt.

- Nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng cát.

- Mái chống nóng, chống thấm.

- Trát trong, ngoài, quét vôi ve hoặc sơn xi li cát.

(Nêu nhà lát nền gạch hoa, gạch khác được bổ xung theo phụ lục, cửa được kiểm tra tính riêng theo thực tế loại cửa)

3. Nhà cấp 4 :

3.1- Nhà cấp 4A:

- Móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ vữa xi măng cát.

- Tường xây gạch chỉ dầy 220.

- Chiều cao tường đến thu hồi > 3,0 m.

- Có hiên tây đổ bê tông cốt thép.

- Mái : xà gồ, cầu phong, ly tô gỗ lợp ngói, có trần bình thường.

- Nền láng vữa xi măng.

- Tường quét vôi ve, tính cả điện nước.

(Nếu nhà lát nền gạch hoa, gạch khác được bổ xung theo phụ lục cửa được kiểm tra tính riêng theo thực tế loại cửa).

3.2- Nhà cấp 4B:

- Móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ vữa xi măng cát.

- Tường xây gạch chỉ dầy 110 bổ trụ.

- Chiều cao tường đến thu hồi < 3,0 m.

- Không có hiên tây mái kéo dài có cột đỡ đuôi kèo để làm hiên.

- Mái : xà gồ, cầu phong, ly tô gỗ lợp ngói, có trần bình thường.

- Nền láng vữa xi măng.

- Tường quét vôi ve, tính cả điện nước.

(Nếu nhà lát nền gạch hoa, gạch khác được bổ xung theo phụ lục cửa được kiểm tra tính riêng theo thực tế loại của).

3.3- Nhà cấp 4C:

- Móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ vữa xi măng cát.

- Tường xây gạch xi măng, gạch xỉ hoặc gạch nung nhưng chất lượng kém - Hoặc nhà dùng cột bê tông đỡ kèo xây tường chèn bao quanh.

- Mái phối hợp cả tre, gỗ làm xà, rui mè lợp ngói ta hoặc Fibrô xi măng.

- Không có hiên tây.

- Nền láng vữa xi măng, quét vôi ve, tính cả điện nước.

3.4- Nhà cấp 4D:

- Chiều cao tường < 2 m.

- Tường xây gạch chỉ hoặc gạch bê tông.

- Mái lợp ngói hoặc tấm lợp.

- Kết cấu đỡ mái sử dụng gỗ tạp.

- Cửa ván ghép hoặc không có cửa.

- Nền bê tông gạch vỡ, láng vữa xi măng cát

3.5- Nhà toóc xi:

- Cột, kèo gỗ hoặc tre bương cửa đi, cửa sổ gỗ tạp.

- Mái lợp ngói, tấm lợp, lá cọ hoặc phên tre.

- Nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng cát.

3.6- Nhà vạch đất :

- Mái lợp ngói, tấm lợp lá cọ, hoặc phên tre.

- Cột, kèo gỗ hoặc tre bương, cửa đi, cửa sổ gỗ.

- Nền bê tông gạch vỡ, láng vữa xi măng cát.

3.7- Nhà lều quán, chuồng lợn, chuồng gà...các công trình phụ;

- Mái lợp ngói, tấm lợp, lá cọ, cỏ tranh hoặc phên nứa.

- Vách không có hoặc bằng các loại vật liệu tam.

- Nền láng vữa xi măng cát hoặc đất.

3.8- Bể nước:

- Thành xây gạch chỉ, nắp đổ bê tông cốt thép.

- Trát láng vữa xi măng cát, đánh mầu.

3.9- Tường rào:

- Xây gạch chỉ 110 bổ trụ.

- Xây gạch xỉ vôi bổ trụ.

C/ Cách áp dụng đơn giá :

* Đối với các công trình có tiêu chuẩn phù hợp với phân cấp công trình trên thì áp dụng bảng đơn giá ban hành kèm theo quyết định.

* Trường hợp không thể áp dụng đơn giá trong bảng thì hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng tính toán cụ thể theo đơn giá XDCB ban hành theo quyết định số 485/QĐ-UB ngày 3 tháng 5 năm 2000 của UBND tỉnh Tuyên Quang.

II- CƠ SỞ ĐỂ TÍNH TOÁN:

1. Tính toán trên các mẫu thiết kê phù hợp với thực tế ở địa bàn.

2. Giá vật tư theo thông báo giá vật liệu xây dựng thiết bị năm 2001 của Liên Sở Tài chính-Vật giá và Xây dựng.

3. Đơn giá XDCB ban hành theo quyết định số 485/QĐ-UB ngày 3 tháng 5 năm 2000 của UBND tỉnh Tuyên Quang.

4. Định mức dự toán số 1242/1998/QĐ-BXD ngày 25 tháng 11 năm 1998 của Bộ Xây dựng về việc ban hành " Định mức dự toán XDCB".

5. Các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước về đầu tư xây dựng và điều kiện xây dựng thực tế tại địa phương.

III- BẢNG ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ VỀ TÀI SẢN (Vật kiến trúc) VÀ HOA MÀU:

A-Đơn giá về tài sản (Vật kiến trúc):

TT


1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
14A
14B
14C
14D
14E


15A
16
17
18
19
20
Loại công trình


Nhà cấp 2A
Nhà cấp 2B
Nhà cấp 2C
Nhà cấp 2D
Nhà cấp 3A
Nhà cấp 3B
Nhà xây tường, xà gồ thép, lợp tôn
Nhà cấp 4A
Nhà cấp 4B
Nhà cấp 4C
Nhà cấp 4D
Nhà vách toóc xi
Nhà vách đất
Nhà sàn cột gỗ
Cột chính Φ > 30 cm vách, sàn bằng gỗ
Cột chính Φ > 30 cm vách, sàn bằng gỗ và
tre
Cột chính Φ < 30 cm vách, sàn bằng gỗ
Cột chính Φ < 30 cm vách, sàn bằng gỗ và
tre
Cột chính Φ < 30 cm vách, sàn bằng gỗ
Lều quán, chuồng lợn, chuồng trâu tranh
tre, lá
Lều quán, chuồng lợn, chuồng trâu xây
gạch
Gác xép lửng bằng bê tông cốt thép
Trần mè gỗ
Trần vôi rôm, gỗ dán
Trần gỗ ván
Trần cót ép
Đơn vị
tính

đ/m2 sàn
-
-
-đ/m2 sàn
-
-
-
-
-
-
-
-
-đ/m2
-
-
-
-


-
-đ/ m2
-
-
-
Đơn giá
(đồng)

980.000
900.000
810.000
720.000
643.000
544.000
523.600
466.000
396.000
357.000
320.000
315.000
291.000

210.000
250.000
260.000
290.000
310.000


141.000
380.700
70.000
49.000
58.000
42.000
21
22
23
24
25
26
27
28
28A
28B
29
29A
29B
30
31
32
32A
32B
32C
32D
32E
Lát nền gạch chỉ
Lát nền gạch hoa xi măng 20 x 20
Lát nền gạch hoa T.quốc 30 x 30
Xây đá hộc
Xây gạch chỉ
Láng nền
Bê tông gạch vỡ
Bể nước xây gạch chỉ nắp BTCT
Xây tường 110
Xây tường 220
Xây chống nóng
Xây trụ gạch, lợp Fibro xi măng, ngói
Xây tường 110, lợp Fibrro xi măng, ngói
Ốp gạch men kính
Ốp gạch chân tường, ốp trụ
Hàng rào xây tường cao < 2m
Xây gạch chỉ 110 bổ trụ
Xây gạch chỉ vôi 150
Hàng rào thép
Hàng rào cây xanh có xén tỉa
Hàng rào khác
Giếng nước kè gạch từ dưới lên hoặc tang
-
-
-đ/ m3
-đ/ m2
-
-đ/ m3 nước


đ/ m2
đ/ m2
-
-
-
-
-
-đ/ md đ/ md
23.800
46.700
48.000
207.800
296.100
6.000
13.700

260.000
349.000

46.000
50.000
74.000
96.000

75.500
72.600
120.000
15.000
8000

33 m

BTCT

33A
33B


34A
34B
35
36
37
Đường kính < 1 m
Đường kính > 1 m
Giếng nước không kè gạch tang bê tông
cốt thép
Đường kính < 1 m
Đường kính > 1 m
Trát tường vữa xi măng mác 25 dầy 1,5 cm
Trát tường vữa xi măng mác 50 dầy 1,5 cm
Quét vôi ve 3 nước 1 trắng 2 mầu
m
m


m
m
đ/ m2
-
-
96.000
144.000


40.000
60.000
4.800
6.000
900
38 Đổ bê tông sỏi mác 100
39 Đổ bê tông sỏi mác 200
40 Ván khuôn các loại
41 Cốt thép các loại Φ < 10
42 Cốt thép các loại Φ > 10
43 Bê tông đá dăm 1 x 2 mác 200
44 Bê tông đá dăm 2 x 4 mác 200
45 Bê tông đá dăm 1 x 2 mác 100
46 Bê tông đá dăm 2 x 4 mác 200
47 Đào ao sâu < 1 m
48 Đào ao sâu > 1 m
49 Đắp ao
50 Tháo dỡ đèn ống
51 Tháo dỡ đèn chùm
52 Tháo dỡ quạt điện
53 Tháo dỡ máy điều hoà nhiệt độ
54 Tháo dỡ các loại chậu rửa
55 Tháo dỡ các loại bồn tắm
56 Tháo dỡ bệ xí bệt
57 Tháo dỡ các loại chậu tiểu
58 Tháo dỡ bình đun nước nóng
59 Tháo dỡ bồn chứa nước
60 Bệ xí xổm
GHI CHÚ:
đ/ m3
-đ/ m2 đ/ kg
-đ/ m3 --
-
-đ/ m3
-
-đ/bộ
-đ/cái đ/máy đ/cái
-
-
-
-
-
-
230.200
332.100
26.000
5.300
5.000
390.300
379.300
303.000
296.500
9.600
10.400
12.300
2.000
2.200
2.100
10.600
1.800
8.300
48.000
2.700
3.700
79.000
145.000

1. Đơn giá trên đã bao gồm cả nhân công và vật liệu phụ cho phần điện chiếu sáng và nước sinh hoạt.

2. Đơn giá trên không bao gồm giá trị các loại cửa, các loại thiết bị có thể tháo dỡ được như: Điều hoà nhiệt độ, bình tắm nóng lạnh, bồn tắm, quạt trần, quạt hút gió, quạt treo tường, đèn chùm, đèn trang trí, chậu rửa, bồn tắm, xí bệt...

3. Đơn giá trên để tính đền bù cho một công trình xây dựng nguyên giá sau đó Hội đồng đền bù sẽ đánh giá cụ thể theo tỷ lệ % còn lại của từng nhà cho hợp lý. (Đối với nhà cấp 2 mỗi năm có thể tính khấu hao 2% trên giá trị của nhà).

4. Các công trình văn hoá: Đền, chùa, miếu. Các công trình công cộng: Hồ, đập, kênh mương, đường điện, đường thông tin, đường giao thông, cầu cống, cấp thoát nước, san lấp đất được lập dự toán duyệt trình riêng.

5. Di chuyển mồ mả:

a) Mộ đã cải táng trên đắp đất: 250.000đ/mộ

b) Mộ dã cải táng trên xây gạch : 500.000đ/mộ

c) Mộ chưa cải táng trênxây gạch : 550.000đ/mộ

d) Mộ chưa cải táng đã đến thời hạn cải táng: 300.000đ/mộ

- Loại chưa đến kỳ sang cát (<3năm) nếu thực sự phải di chuyển sẽ tính toán cụ thể, trình duyệt riêng.

6. Sau khi nhận được tiền đền bù công trình nhà ở, vật kiến trúc thì nhân dân tự tháo dỡ, thu hồi vật liệu giải phóng mặt bằng trong thời gian quy định.

7. Từng quá trình thực hiên : Chú ý tính diện tích đền bù

- Với nhà xây đổ sàn bê tông anh theo diện tích sàn từng tầng.

- Với nhà cấp 4 tính theo diện tích mép ngoài tường nhà.

- Với nhà cột gỗ, tre tính theo mép ngoài của cột quanh nhà.

8 . Nếu có gì vướng mắc các đơn vị tổng hóp báo cáo để Sở Xây dựng và các ngành phối hợp báo cáo UBND tỉnh giải quyết.

B- Bảng đơn giá đền bù thiệt hại về cây và hoa màu:

1. Cây lâu năm:

Đơn giá

SốĐơn
Loại câySản lượng, quy cách, chất lượngđền bù
TTvị tính
(đ)
1Vải taCâyĐã có quả, f > 40cm, tán lá > 25m2350.000đ
Đã có quả, f > 31 ÷ 39cm, tán lá >175.000đ
20m2
2








3





4





5
Vải thiều








Táo, Mơ, Mận,
Đào





Lê, Na, Lựu
Cây








Cây





Cây





Cây
Đã có quả, f > 16 ÷ 30cm, tán lá >
15m2
Đã có quả, f > 14 ÷ 16cm, tán lá >
10m2
Chưa có quả, f 8 ÷ 14cm, tán lá >
10m2
Chưa có quả, f < 8cm, tán lá 5m2
Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm
Mới trồng < 1 năm
Đã có quả, f > 40cm, tán lá > 25m2
Đã có quả, f > 31 ÷ 39cm, tán lá >
20m2
Đã có quả, f > 16 ÷ 30cm, tán lá >
15m2
Đã có quả, f 8 ÷ 15cm, tán lá >
10m2
Đã có quả, f 5 < 8cm, tán lá > 5m2
Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm cành chiết
Mới trồng < 1 năm cành chiết
Đã có quả, f > 20cm, tán lá > 4m2
Đã có quả, f > 10 ÷ 20cm, tán lá <
4m2
Chưa có quả, f 5 ÷ 9cm, tán lá >
2m2
Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm
Mới trồng < 1 năm
Đã có quả, f > 20cm, tán lá > 4m2
Đã có quả, f > 10 ÷ 20cm, tán lá <
4m2
Chưa có quả, f > 5 ÷ 9cm, tán lá <
3m2
Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm
Mới trồng < 1 năm
Đã có quả, f > 40cm, tán lá > 25m2
125.000đ

100.000đ

80.000đ

50.000đ
20.000đ
10.000đ
500.000đ
400.000đ

300.000đ

200.000đ

100.000đ
50.000đ
25.000đ
150.000đ
90.000đ

50.000đ

20.000đ
10.000đ
125.000đ
110.000đ

65.000đ

30.000đ
10.000đ
850.000đ
6





7







8





9
Nhãn thực sinh,
nhãn ghép



Hồng các loại Cây





Mít Cây







Bưởi, Phật thủ Cây





Thị Cây
Đã có quả, f > 30 ÷ 39cm, tán lá >
20m2
Đã có quả, f > 16 ÷ 30cm, tán lá >
15m2
Chưa có quả, f > 9 ÷ 15cm, tán lá <
10m2
Chưa có quả, f 5 ÷ 9cm, tán lá >
5m2
Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm
Mới trồng < 1 năm
Đã có quả, f > 30cm, tán lá > 5m2
Đã có quả, f 15 ÷ < 30cm, tán lá >
4m2
Chưa có quả, f > 9 ÷ < 15cm, tán lá
> 3m2
Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm
Mới trồng < 1 năm
Đã có quả, f > 40cm, tán lá > 30m2
Đã có quả, f > 31 ÷ 39cm, tán lá >
25m2
Đã có quả, f > 16 ÷ 30cm, tán lá >
20m2
Chưa có quả, f > 9 ÷ 14cm, tán lá >
15m2
Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm
Mới trồng < 1 năm
Đã có quả, f > 30cm, tán lá > 8m2
Đã có quả, f > 15 ÷ > 30cm, tán lá <
8m2
Chưa có quả, f 4 ÷ 14cm, tán lá <
5M
Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm
Mới trồng < 1 năm
Đã có quả, f > 40cm, tán lá > 30m2
600.000đ

400.000đ

250.000đ

150.000đ

45.000đ
15.000đ
245.000đ
175.000đ

90.000đ

45.000đ
15.000đ
300.000đ
200.000đ

150.000đ

53.000đ

25.000đ
10.000đ
126.000đ
104.000đ

54.000đ

30.000đ
8.000đ
130.000đ
10




11






12



13



14
Ổi, dâu da




Xoài, Muỗm






Cam, Chanh,
Quýt các loại


Chanh quất
các loại


Trám đen.
trám trắng, sấu
Cây




Cây






Cây



Cây



Cây
Đã có quả, f > 20 ÷ > 39cm, tán lá >

Chưa có quả, f 10 ÷ 20cm, tán lá >
10m2
Mới trồng < 3 năm
Đã có quả, f > 20cm, tán lá > 5m2
Đã có quả, f > 10cm, tán lá < 4m2
Chưa có quả, f 5 ÷ 10cm, tán lá <
3m
Mới trồng < 3 năm
Đã có quả, f > 30cm, tán lá > 25m2
Đã có quả, f > 20 ÷ 30cm, tán lá >
20m2
Đã có quả, f > 10 ÷ 20cm, tán lá >
15m2
Chưa có quả, f > 4 ÷ 10cm, tán lá <
10m2
Mới trồng < 3 năm
Đã có quả, f > 8cm, tán lá > 5m2
Đã có quả, f > 4 ÷ 7cm, tán lá > 4m2
Chưa có quả, f < 4cm, tán lá > 3m2
Mới trồng < 3 năm
Đã có quả, f > 5cm, tán lá > 5m2
Đã có quả, f < 5cm, tán lá > 4m2
Chưa có quả, tán lá > 2m2
Mới trồng < 3 năm
Đã có quả, f > 30cm, tán lá > 25m2

Đã có quả, f > 20 ÷ 30cm, tán lá >
20m2
Đã có quả, f > 10 ÷ 19cm, tán lá >
15m2
Chưa có quả, f > 5 ÷ 10cm, tán lá >
10m2
Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm
71.000đ

32.000đ

10.000đ
83.000đ
62.000đ
44.000đ

10.000đ
113.000đ
97.000đ

53.000đ

30.000đ

10.000đ
200.000đ
120.000đ
60.000đ
30.000đ
67.500đ
37.500đ
23.000đ
10.000đ
250.000đ

200.000đ

150.000đ

80.000đ

30.000đ
15



16




17


18




19




20




21
Cam sành



Khế, Chay, Bứa,
Vú sữa, Dọc, Tai
chua, Trứng gà



Dâu ăn quả,
Hoa hoè

Trầu, Sở




Bồ kết, vối




Cà phê




Dừa
Cây



Cây




Cây


Cây




Cây




Cây




Cây
Mới trồng < 1 năm
Đã có quả, f > 8cm, tán lá > 4m2
Đã có quả, f < 8cm, tán lá < 3m2
Chưa có quả, từ 2 ÷ 3 năm
Mới trồng < 1 năm
Đã có quả, f > 10cm, tán lá > 5m2
Đã có quả, f < 10cm, tán lá < 4m2
Chưa có quả f < 5cm
Mới trồng 2 ÷ 3 năm
Mới trồng < 1 năm
Đường kính f > 5cm
Đường kính f < 5cm
Mới trồng
Đã thu hoạch f > 20 cm, tán lá >
15m2
Đã thu hoạch f 10 ÷ 20cm, tán lá >
10m2
Chưa được thu hoạch
Mới trồng < 1 năm
Đã thu hoạch từ 3 năm f > 30cm
Đã thu hoạch < 3 năm f 15 ÷ 30cm
Được thu hoạch
Cây có đường kính f < 10cm
Cây mới trồng < 1 năm
Đã có quả, f > 20cm
Đã có quả, f 10 ÷ < 20cm
Chưa có quả > 3 năm f < 10cm
Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm
Mới trồng < 1 năm
Đã có quả
Chưa có quả trồng từ 6 ÷ 7 năm
Mới trồng < 5 năm
10.000đ
250.000đ
190.000đ
100.000đ
40.000đ
63.000đ
41.000đ
22.500đ
15.000đ
10.000đ
35.000đ
25.000đ
6.000đ
50.000đ

30.000đ

20.000đ
10.000đ
200.000đ
150.000đ
100.000đ
50.000đ
10.000đ
62.000đ
44.000đ
20.000đ
15.000đ
8.000đ
166.000đ
83.000đ
50.000đ
22 Cau


23 Cọ lợp nhà
(mật độ 800
cây/ha)


24 Chè kinh
doanh (mật độ
16 ngàn cây ÷
18 ngàn
cây/ha)
Hàng 1,5 x
1,5m cây 0,3 x
0,5m2

25 Quế, Sơn trà




2. Cây hàng năm :
Số
Loại cây
TT
1 Khoai sọ,
Khoai tàu


2 Dứa
(4 khóm/m2)

3 Mía
Mới trồng < 1 năm
Cây Đã có quả
Chưa có quả
Mới trồng < 1 năm
Cây Đã thu hoạch từ 5 ÷ 8 năm
Chưa thu hoạch
Mới trồng < 2 năm
Cọ già cỗi (trả công chặt)
Cây Trên 7 tấn/ha năm (ĐK tán >1m),
mật độ 14 ngàn cây/ha
Từ 5 ÷ 7 năm tấn/ha - năm, mật độ <
14 ngàn cây
Dưới 4 ÷ < 5 tấn/ha - năm
Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm
Mới trồng 1 năm chè hạt
Mới trồng 1 năm chè cành
Cây Mới trồng < 1 năm
Dưới 3 năm tuổi f 4 ÷ 6cm
Từ 4 - 6 tuỏi f < 10cm
Cây quế từ 7 tuổi trở lên


Đơn
Sản lượng, quy cách, chất lượng
vị tính
Khóm Trên 10 tháng tuổi - tự thu hoạch
Từ 7 - 9 tháng tuổi
Từ 4 - 6 tháng tuổi
Dưới 4 tháng tuổi
m2 Một khóm có từ 3 - 5 cây, mỗi cây
có > 10 lá
Một khóm có < 3 cây
Mới trồng
m2 Trên 10 tháng tuổi - tự thu hoạch
20.000đ
77.000đ
37.000đ
10.000đ
30.000đ
20.000đ
10.000đ
5.000đ
600.000đ

500.000đ

400.000đ
300.000đ
100.000đ
150.000đ
5.000
25.000đ
35.000
3.000


Đơn giá
đền bù
(đ)

410
310
1 3 5 1 0 0


240
150
300
4


5

6



7

8

9

10

11

12
(hàng 1,2 ÷
1,5m)
Vụ 1
Vụ 2



Vụ 3



Chuối


Sắn dây

Rau các loại



Đậu, đỗ ăn quả
các loại
Các loại rau,
quả leo giàn
Cây trầu
không
Lạc, vừng, đậu
các loại
Khoai lang

Lúa nước
Từ 7 - 9 tháng tuổi
Từ 4 - 6 tháng tuổi
Dưới 4 tháng tuổi
Trên 10 tháng tuổi - tự thu hoạch
Từ 7 - 9 tháng tuổi
Từ 4 - 6 tháng tuổi
Dưới 4 tháng tuổi
Trên 10 tháng tuổi - tự thu hoạch
Từ 7 - 9 tháng tuổi
Từ 4 - 6 tháng tuổi
Dưới 4 tháng tuổi
Cây Có buồng non
Cây cao > 2m
Mới trồng
Khóm Từ 6- 10 tháng tuổi
Mới trồng < 6 tháng
m2 Rau thường vụ xuân,hè, thu, hái lứa
Rau mới trồng
Rau xu hào, bắp cải, xúp lơ.
Mới trồng
m Loại bắt đầu thu hoạch
Loại mới trồng
Khóm Đã có quả
Chưa có quả
Khóm Diện tích giàn >2m2
Diện tích giàn <2m2
m2 Lạc, vừng, đậu xanh, đậu đen...

m2 Từ 2 ÷ 3 tháng tuổi
Loại < 2 tháng
m2 Lúa đang sinh trưởng
Lúa đang đứng cái
1.500
1.300
1.000
400
1.700
1.500
1.200
300
1.300
1.100
1.000
15.000
10.000
3.000
50.000
30.000
4.000
2.000
6.000
3.000
3.000
2.000
40.000
20.000
15.000
10.000
1.600

300
400
750
600
Lúa mới cấy
13 Ngô m2 Ngô đang trổ cờ
Mới trồng
14 Đu đủ Cây Đã có quả, f > 15cm
Đã có quả, f > 8 ÷ 15cm
Chưa có quả
Mới trồng
15 Sắn củ m2 Trên 10 tháng tuổi
Từ 4 ÷ 9 tháng tuổi
Dưới 4 tháng tuổi
16 Cỏ trồng m2 Mới trồng
Mới trồng > 1 tháng
17 Gừng, Giềng, m2 Mới trồng
Nghệ, lá dong
Từ 3 tháng trở lên
3. Tre vầu, mai diễn, cây lấy gỗ:
Số Đơn
Loại cây Sản lượng, quy cách, chất lượng
TT vị tính
Tre vầu, Cây được thu hoạch trả công chặt và
Cây
mai, diễn, vận chuyển giải phóng mặt bằng
hóp
1 Vầu, mai, diễn, hóp
Tre gai
bụi Cây non chưa sử dụng được
2 Cây lấy gỗ Cây Mới trồng các loại
vườn rừng,
Đường kính f 5 ÷ < 10cm
vườn tạp
Đường kính < 20cm
Đường kính < 30cm
Đường kính < 40cm
Đường kính < 50cm
Đường kính < 60cm
Đường kính < 70cm
Đường kính > 70cm
400
600
300
68.000
46.000
15.000
8.000
100
600
300
1.000
800
300
600

Đơn giá
đền bù
(đ)


1.000
2.000
5.000
10.000
1.000
2.000
4.200
8.600
16.400
35.700
85.500
161.600
   Đường kính >100cm280.000

4. Nuôi trồng thuỷ sản (nuôi cá): Chưa tính đến đào đắp đập

Đơn vị tính: đ/m2 mặt nước

THỜI GIAN ĐÃ MỨC NƯỚC THỰC TẾ ( M )
NUÔI (THÁNG)
< 0,5 0,5 ÷ > 1
1 ÷ 3 870 1.305
> 3 ÷ < 6 653 979
> 6 ÷ < 9 435 653
> 9 218 327
Ghi chú:
* Vị trí để đường kính cây cách mặt đất l,3m .
> 1,5
1.704
1.278
852
426

* Đối với những loại cây không có trong bảng giá thì Chủ đầu tư xác định giá tương đương với loại cây trong bảng.

* Khi chặt hạ cây bị ảnh hưởng đúng dây thông tin, điện thì được điều chỉnh bằng bảng giá trên nhân với hệ số K = 2.

* Đối với những loại cây gỗ thuộc nhóm I, II thì Chủ đầu tư căn cứ vào tình hình cụ thể để xác định giá cho phù hợp.

* Trường hợp trồng xen kẽ thì được tính theo giá trong bảng và điều chính bằng 50% giá loại cây tương ứng.

* Đối với các loại cây trông thực sinh không thể xác định được đường kính cây thì xác định phân loại theo đường kính tán lá.

Mục lục Bấm để đi tới điều