UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 15/2002/QĐ-UB | Tuyên Quang, ngày 11 tháng 01 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành “Đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu”, thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng ,
Căn cứ Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành Qui chế và bổ sung Qui chế quản lý đầu tư xây dựng ;
Căn cứ Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 1998 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn thi hành Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng";
Sau khi xem xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng về việc duyệt ban hành "Đơn giá đền bù về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu" thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, tại Tờ trình số 16/TT-XD ngày 08 tháng 01 năm 2002,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Đơn giá này thay cho phần đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu trong Bộ đơn giá XDCB 94 ban hành kèm theo Quyết định số 94/QĐ-UB ngày 15-3-1995 của UBND tỉnh.
Điều 2. Đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu là căn cứ để lập dự toán đền bù di chuyển, thẩm định dự toán và thanh toán cho các cơ quan, đơn vị và các hộ gia đình nằm trong diện được đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu, khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện thống nhất " Đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Trong quá trình thực hiện nếu có gì thay đổi chế độ chính sách về đền bù thiệt hại hoặc phát hiện ra các bất hợp lý trong quá trình thực hiện "Đơn giá đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu", yêu cầu Sở Xây dựng phải tổng hợp và phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh nghiên cứu, đề xuất văn bản trình UBND tỉnh duyệt điều chỉnh cho phù hợp với qui định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, các Quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Các ông, (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, Ban, Ngành và các cơ quan đơn vị của Trung ương đóng tại địa phương, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các chủ đầu tư và các cơ quan, đơn vị, các hộ gia đình nằm trong diện được đền bù di chuyển và các đơn vị khảo sát thiết kế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vũ Mạnh Thắng
ĐƠN GIÁ
Đền bù thiệt hại về tài sản (vật kiến trúc) và hoa màu
(Ban hành kèm theo Quyết định 15/2002/QĐ-UB ngày 11 tháng 01 năm 2002 của UBND tỉnh)
I- QUY ĐỊNH CHUNG:
A/ Cách xác định diện tích tính đền bù:
Đối với nhà cấp 2, 3 là tổng diện tích sàn kể cả diện tích mái sảnh, ban công, lô gia ( nếu có ) cho từng ngôi nhà của hộ gia đình (không tính diễn tích ô văng) nếu nhà có cầu thang ngoài thì được tính riêng theo m2 bản thang và kết cấu kèm theo.
B) Phân cấp công trình :
1. Nhà cấp 2 :
1.1 - Nhà cấp 2A :
- Móng, khung sàn mái đổ bê tông cốt thép.
- Tường xây gạch chỉ dầy > 220, lu sơn, lambri hoặc ốp các phòng, toàn nhà.
- Nền sàn lát gạch Granit, đá mài hoặc gỗ tứ thiết.
- Trần ván ép véc ni, tôn lạnh hoặc tấm thạch cao.
- Cửa 1 hoặc 2 lớp bằng gỗ tứ thiết có rèm, hoặc cửa kính khung nhôm.
- Điện chiếu sáng trực tiếp, dây điện chìm có điều hoà nhiệt độ.
- Nước 2 nguồn nóng, lạnh bồn tắm, lavabo đắt tiền của Mỹ, châu Âu.
- Xí, tiểu hiện đại khu WC khép kín.
1.2- Nhà cấp 2B:
- Móng xây gạch đá hoặc khung bê công cốt thép .
- Tường xây gạch chỉ dầy > 220, lu sơn. lambri hoặc ốp mặt trước, toàn bộ trong nhà (hoặc khung BTCT xây tường chèn ).
- Nền sàn lát gạch Ceramic gạch nhựa, đá xẻ loại tốt.
- Trên ván ép loại tốt hoặc trần gỗ.
- Cửa 1 hoặc 2 lớp bằng gỗ tủ thiết có rèm, hoặc cửa kính khung nhôm.
- Điện chiếu sáng trực tiếp, dây điện chìm, có điều hoà nhiệt độ.
- Nước 2 nguồn nóng, lạnh, bồn tắm, lavabo đắt tiền của châu Á.
- Xí, tiêu hiện đại khu vệ sinh khép kín.
1.3- Nhà cấp 2C:
- Móng xây gạch đá hoặc khung bê tông cốt thép.
- Tường xây gạch chỉ dầy > 220, lu sơn, lambri hoặc ốp mặt trước, một số phòng khách (hoặc khung bê tông cốt thép xây tường chèn).
- Nền sàn lát gạch bông gạch nhựa, đá xẻ.
- Trần ván ép loại thường.
- Cửa 1 hoặc 2 lớp bằng gỗ tứ thiết có rèm, hoặc cửa kính khung nhôm.
- Điện chiếu sáng trực tiếp, dây điện chìm.
- Nước 2 nguồn nóng, lạnh, bồn tắm, lavabo thường Việt Nam, liên doanh
- Xí, tiểu hiện đại, khu vệ sinh khép kín.
1.4- Nhà cấp 2D:
- Móng xây đá hộc kết hợp khung bê tông cốt thép.
- Tường xây gạch chỉ dầy > 220, lu sơn, lambri hoặc ốp mặt trước, số phòng khách (hoặc khung bê tông cốt thép xây tường chèn).
- Nền sàn láng vữa xi măng đánh màu hoặc lát gạch hoa xi măng.
- Trần ván ép.
- Cửa 1 hoặc cửa 2 lớp bằng gỗ tứ thiết, hoặc cửa kính khung nhôm.
- Điện chiếu sáng trực tiếp, dây điện chìm hoặc nổi.
- Nước 2 nguồn nóng.
- Khu vệ sinh khép kín.
2. Nhà cấp 3:
2.2- Nhà cấp 3A:
- Móng xây đá hộc, gạch chỉ, tường xây gạch chỉ.
- Có khung bê tông cốt thép.
- Sàn đổ bê tông cốt thép.
- Chiều cao tầng > 3,5 m.
- Cửa gỗ hồng sắc 1 lớp, hoa sắt.
- Nền bê tông gạch vỡ trên lát gạch hoa xi măng.
- Mái chống nóng, chống thấm.
- Trát trong, ngoài, quét vôi ve hoặc sơn xi li cát
2.2- Nhà cấp 3B:
- Móng xây đá hộc, gạch chỉ, tường xây gạch chỉ.
- Sàn đổ bê tông cốt thép.
- Chiều cao tầng < 3,5 m.
- Cửa gỗ hồng sắc 1 lớp, hoa sắt.
- Nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng cát.
- Mái chống nóng, chống thấm.
- Trát trong, ngoài, quét vôi ve hoặc sơn xi li cát.
(Nêu nhà lát nền gạch hoa, gạch khác được bổ xung theo phụ lục, cửa được kiểm tra tính riêng theo thực tế loại cửa)
3. Nhà cấp 4 :
3.1- Nhà cấp 4A:
- Móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ vữa xi măng cát.
- Tường xây gạch chỉ dầy 220.
- Chiều cao tường đến thu hồi > 3,0 m.
- Có hiên tây đổ bê tông cốt thép.
- Mái : xà gồ, cầu phong, ly tô gỗ lợp ngói, có trần bình thường.
- Nền láng vữa xi măng.
- Tường quét vôi ve, tính cả điện nước.
(Nếu nhà lát nền gạch hoa, gạch khác được bổ xung theo phụ lục cửa được kiểm tra tính riêng theo thực tế loại cửa).
3.2- Nhà cấp 4B:
- Móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ vữa xi măng cát.
- Tường xây gạch chỉ dầy 110 bổ trụ.
- Chiều cao tường đến thu hồi < 3,0 m.
- Không có hiên tây mái kéo dài có cột đỡ đuôi kèo để làm hiên.
- Mái : xà gồ, cầu phong, ly tô gỗ lợp ngói, có trần bình thường.
- Nền láng vữa xi măng.
- Tường quét vôi ve, tính cả điện nước.
(Nếu nhà lát nền gạch hoa, gạch khác được bổ xung theo phụ lục cửa được kiểm tra tính riêng theo thực tế loại của).
3.3- Nhà cấp 4C:
- Móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ vữa xi măng cát.
- Tường xây gạch xi măng, gạch xỉ hoặc gạch nung nhưng chất lượng kém - Hoặc nhà dùng cột bê tông đỡ kèo xây tường chèn bao quanh.
- Mái phối hợp cả tre, gỗ làm xà, rui mè lợp ngói ta hoặc Fibrô xi măng.
- Không có hiên tây.
- Nền láng vữa xi măng, quét vôi ve, tính cả điện nước.
3.4- Nhà cấp 4D:
- Chiều cao tường < 2 m.
- Tường xây gạch chỉ hoặc gạch bê tông.
- Mái lợp ngói hoặc tấm lợp.
- Kết cấu đỡ mái sử dụng gỗ tạp.
- Cửa ván ghép hoặc không có cửa.
- Nền bê tông gạch vỡ, láng vữa xi măng cát
3.5- Nhà toóc xi:
- Cột, kèo gỗ hoặc tre bương cửa đi, cửa sổ gỗ tạp.
- Mái lợp ngói, tấm lợp, lá cọ hoặc phên tre.
- Nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng cát.
3.6- Nhà vạch đất :
- Mái lợp ngói, tấm lợp lá cọ, hoặc phên tre.
- Cột, kèo gỗ hoặc tre bương, cửa đi, cửa sổ gỗ.
- Nền bê tông gạch vỡ, láng vữa xi măng cát.
3.7- Nhà lều quán, chuồng lợn, chuồng gà...các công trình phụ;
- Mái lợp ngói, tấm lợp, lá cọ, cỏ tranh hoặc phên nứa.
- Vách không có hoặc bằng các loại vật liệu tam.
- Nền láng vữa xi măng cát hoặc đất.
3.8- Bể nước:
- Thành xây gạch chỉ, nắp đổ bê tông cốt thép.
- Trát láng vữa xi măng cát, đánh mầu.
3.9- Tường rào:
- Xây gạch chỉ 110 bổ trụ.
- Xây gạch xỉ vôi bổ trụ.
C/ Cách áp dụng đơn giá :
* Đối với các công trình có tiêu chuẩn phù hợp với phân cấp công trình trên thì áp dụng bảng đơn giá ban hành kèm theo quyết định.
* Trường hợp không thể áp dụng đơn giá trong bảng thì hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng tính toán cụ thể theo đơn giá XDCB ban hành theo quyết định số 485/QĐ-UB ngày 3 tháng 5 năm 2000 của UBND tỉnh Tuyên Quang.
II- CƠ SỞ ĐỂ TÍNH TOÁN:
1. Tính toán trên các mẫu thiết kê phù hợp với thực tế ở địa bàn.
2. Giá vật tư theo thông báo giá vật liệu xây dựng thiết bị năm 2001 của Liên Sở Tài chính-Vật giá và Xây dựng.
3. Đơn giá XDCB ban hành theo quyết định số 485/QĐ-UB ngày 3 tháng 5 năm 2000 của UBND tỉnh Tuyên Quang.
4. Định mức dự toán số 1242/1998/QĐ-BXD ngày 25 tháng 11 năm 1998 của Bộ Xây dựng về việc ban hành " Định mức dự toán XDCB".
5. Các chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước về đầu tư xây dựng và điều kiện xây dựng thực tế tại địa phương.
III- BẢNG ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ VỀ TÀI SẢN (Vật kiến trúc) VÀ HOA MÀU:
A-Đơn giá về tài sản (Vật kiến trúc):
| TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 14A 14B 14C 14D 14E 15A 16 17 18 19 20 | Loại công trình Nhà cấp 2A Nhà cấp 2B Nhà cấp 2C Nhà cấp 2D Nhà cấp 3A Nhà cấp 3B Nhà xây tường, xà gồ thép, lợp tôn Nhà cấp 4A Nhà cấp 4B Nhà cấp 4C Nhà cấp 4D Nhà vách toóc xi Nhà vách đất Nhà sàn cột gỗ Cột chính Φ > 30 cm vách, sàn bằng gỗ Cột chính Φ > 30 cm vách, sàn bằng gỗ và tre Cột chính Φ < 30 cm vách, sàn bằng gỗ Cột chính Φ < 30 cm vách, sàn bằng gỗ và tre Cột chính Φ < 30 cm vách, sàn bằng gỗ Lều quán, chuồng lợn, chuồng trâu tranh tre, lá Lều quán, chuồng lợn, chuồng trâu xây gạch Gác xép lửng bằng bê tông cốt thép Trần mè gỗ Trần vôi rôm, gỗ dán Trần gỗ ván Trần cót ép | Đơn vị tính đ/m2 sàn - - -đ/m2 sàn - - - - - - - - -đ/m2 - - - - - -đ/ m2 - - - | Đơn giá (đồng) 980.000 900.000 810.000 720.000 643.000 544.000 523.600 466.000 396.000 357.000 320.000 315.000 291.000 210.000 250.000 260.000 290.000 310.000 141.000 380.700 70.000 49.000 58.000 42.000 |
| 21 22 23 24 25 26 27 28 28A 28B 29 29A 29B 30 31 32 32A 32B 32C 32D 32E | Lát nền gạch chỉ Lát nền gạch hoa xi măng 20 x 20 Lát nền gạch hoa T.quốc 30 x 30 Xây đá hộc Xây gạch chỉ Láng nền Bê tông gạch vỡ Bể nước xây gạch chỉ nắp BTCT Xây tường 110 Xây tường 220 Xây chống nóng Xây trụ gạch, lợp Fibro xi măng, ngói Xây tường 110, lợp Fibrro xi măng, ngói Ốp gạch men kính Ốp gạch chân tường, ốp trụ Hàng rào xây tường cao < 2m Xây gạch chỉ 110 bổ trụ Xây gạch chỉ vôi 150 Hàng rào thép Hàng rào cây xanh có xén tỉa Hàng rào khác Giếng nước kè gạch từ dưới lên hoặc tang | - - -đ/ m3 -đ/ m2 - -đ/ m3 nước đ/ m2 đ/ m2 - - - - - -đ/ md đ/ md | 23.800 46.700 48.000 207.800 296.100 6.000 13.700 260.000 349.000 46.000 50.000 74.000 96.000 75.500 72.600 120.000 15.000 8000 |
33 m
BTCT
| 33A 33B 34A 34B 35 36 37 | Đường kính < 1 m Đường kính > 1 m Giếng nước không kè gạch tang bê tông cốt thép Đường kính < 1 m Đường kính > 1 m Trát tường vữa xi măng mác 25 dầy 1,5 cm Trát tường vữa xi măng mác 50 dầy 1,5 cm Quét vôi ve 3 nước 1 trắng 2 mầu | m m m m đ/ m2 - - | 96.000 144.000 40.000 60.000 4.800 6.000 900 |
| 38 Đổ bê tông sỏi mác 100 39 Đổ bê tông sỏi mác 200 40 Ván khuôn các loại 41 Cốt thép các loại Φ < 10 42 Cốt thép các loại Φ > 10 43 Bê tông đá dăm 1 x 2 mác 200 44 Bê tông đá dăm 2 x 4 mác 200 45 Bê tông đá dăm 1 x 2 mác 100 46 Bê tông đá dăm 2 x 4 mác 200 47 Đào ao sâu < 1 m 48 Đào ao sâu > 1 m 49 Đắp ao 50 Tháo dỡ đèn ống 51 Tháo dỡ đèn chùm 52 Tháo dỡ quạt điện 53 Tháo dỡ máy điều hoà nhiệt độ 54 Tháo dỡ các loại chậu rửa 55 Tháo dỡ các loại bồn tắm 56 Tháo dỡ bệ xí bệt 57 Tháo dỡ các loại chậu tiểu 58 Tháo dỡ bình đun nước nóng 59 Tháo dỡ bồn chứa nước 60 Bệ xí xổm GHI CHÚ: | đ/ m3 -đ/ m2 đ/ kg -đ/ m3 -- - -đ/ m3 - -đ/bộ -đ/cái đ/máy đ/cái - - - - - - | 230.200 332.100 26.000 5.300 5.000 390.300 379.300 303.000 296.500 9.600 10.400 12.300 2.000 2.200 2.100 10.600 1.800 8.300 48.000 2.700 3.700 79.000 145.000 |
1. Đơn giá trên đã bao gồm cả nhân công và vật liệu phụ cho phần điện chiếu sáng và nước sinh hoạt.
2. Đơn giá trên không bao gồm giá trị các loại cửa, các loại thiết bị có thể tháo dỡ được như: Điều hoà nhiệt độ, bình tắm nóng lạnh, bồn tắm, quạt trần, quạt hút gió, quạt treo tường, đèn chùm, đèn trang trí, chậu rửa, bồn tắm, xí bệt...
3. Đơn giá trên để tính đền bù cho một công trình xây dựng nguyên giá sau đó Hội đồng đền bù sẽ đánh giá cụ thể theo tỷ lệ % còn lại của từng nhà cho hợp lý. (Đối với nhà cấp 2 mỗi năm có thể tính khấu hao 2% trên giá trị của nhà).
4. Các công trình văn hoá: Đền, chùa, miếu. Các công trình công cộng: Hồ, đập, kênh mương, đường điện, đường thông tin, đường giao thông, cầu cống, cấp thoát nước, san lấp đất được lập dự toán duyệt trình riêng.
5. Di chuyển mồ mả:
a) Mộ đã cải táng trên đắp đất: 250.000đ/mộ
b) Mộ dã cải táng trên xây gạch : 500.000đ/mộ
c) Mộ chưa cải táng trênxây gạch : 550.000đ/mộ
d) Mộ chưa cải táng đã đến thời hạn cải táng: 300.000đ/mộ
- Loại chưa đến kỳ sang cát (<3năm) nếu thực sự phải di chuyển sẽ tính toán cụ thể, trình duyệt riêng.
6. Sau khi nhận được tiền đền bù công trình nhà ở, vật kiến trúc thì nhân dân tự tháo dỡ, thu hồi vật liệu giải phóng mặt bằng trong thời gian quy định.
7. Từng quá trình thực hiên : Chú ý tính diện tích đền bù
- Với nhà xây đổ sàn bê tông anh theo diện tích sàn từng tầng.
- Với nhà cấp 4 tính theo diện tích mép ngoài tường nhà.
- Với nhà cột gỗ, tre tính theo mép ngoài của cột quanh nhà.
8 . Nếu có gì vướng mắc các đơn vị tổng hóp báo cáo để Sở Xây dựng và các ngành phối hợp báo cáo UBND tỉnh giải quyết.
B- Bảng đơn giá đền bù thiệt hại về cây và hoa màu:
1. Cây lâu năm:
Đơn giá
| Số | Đơn | |||
| Loại cây | Sản lượng, quy cách, chất lượng | đền bù | ||
| TT | vị tính | |||
| (đ) | ||||
| 1 | Vải ta | Cây | Đã có quả, f > 40cm, tán lá > 25m2 | 350.000đ |
| Đã có quả, f > 31 ÷ 39cm, tán lá > | 175.000đ | |||
| 20m2 |
| 2 3 4 5 | Vải thiều Táo, Mơ, Mận, Đào Lê, Na, Lựu | Cây Cây Cây Cây | Đã có quả, f > 16 ÷ 30cm, tán lá > 15m2 Đã có quả, f > 14 ÷ 16cm, tán lá > 10m2 Chưa có quả, f 8 ÷ 14cm, tán lá > 10m2 Chưa có quả, f < 8cm, tán lá 5m2 Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm Mới trồng < 1 năm Đã có quả, f > 40cm, tán lá > 25m2 Đã có quả, f > 31 ÷ 39cm, tán lá > 20m2 Đã có quả, f > 16 ÷ 30cm, tán lá > 15m2 Đã có quả, f 8 ÷ 15cm, tán lá > 10m2 Đã có quả, f 5 < 8cm, tán lá > 5m2 Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm cành chiết Mới trồng < 1 năm cành chiết Đã có quả, f > 20cm, tán lá > 4m2 Đã có quả, f > 10 ÷ 20cm, tán lá < 4m2 Chưa có quả, f 5 ÷ 9cm, tán lá > 2m2 Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm Mới trồng < 1 năm Đã có quả, f > 20cm, tán lá > 4m2 Đã có quả, f > 10 ÷ 20cm, tán lá < 4m2 Chưa có quả, f > 5 ÷ 9cm, tán lá < 3m2 Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm Mới trồng < 1 năm Đã có quả, f > 40cm, tán lá > 25m2 | 125.000đ 100.000đ 80.000đ 50.000đ 20.000đ 10.000đ 500.000đ 400.000đ 300.000đ 200.000đ 100.000đ 50.000đ 25.000đ 150.000đ 90.000đ 50.000đ 20.000đ 10.000đ 125.000đ 110.000đ 65.000đ 30.000đ 10.000đ 850.000đ |
| 6 7 8 9 | Nhãn thực sinh, nhãn ghép Hồng các loại Cây Mít Cây Bưởi, Phật thủ Cây Thị Cây | Đã có quả, f > 30 ÷ 39cm, tán lá > 20m2 Đã có quả, f > 16 ÷ 30cm, tán lá > 15m2 Chưa có quả, f > 9 ÷ 15cm, tán lá < 10m2 Chưa có quả, f 5 ÷ 9cm, tán lá > 5m2 Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm Mới trồng < 1 năm Đã có quả, f > 30cm, tán lá > 5m2 Đã có quả, f 15 ÷ < 30cm, tán lá > 4m2 Chưa có quả, f > 9 ÷ < 15cm, tán lá > 3m2 Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm Mới trồng < 1 năm Đã có quả, f > 40cm, tán lá > 30m2 Đã có quả, f > 31 ÷ 39cm, tán lá > 25m2 Đã có quả, f > 16 ÷ 30cm, tán lá > 20m2 Chưa có quả, f > 9 ÷ 14cm, tán lá > 15m2 Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm Mới trồng < 1 năm Đã có quả, f > 30cm, tán lá > 8m2 Đã có quả, f > 15 ÷ > 30cm, tán lá < 8m2 Chưa có quả, f 4 ÷ 14cm, tán lá < 5M Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm Mới trồng < 1 năm Đã có quả, f > 40cm, tán lá > 30m2 | 600.000đ 400.000đ 250.000đ 150.000đ 45.000đ 15.000đ 245.000đ 175.000đ 90.000đ 45.000đ 15.000đ 300.000đ 200.000đ 150.000đ 53.000đ 25.000đ 10.000đ 126.000đ 104.000đ 54.000đ 30.000đ 8.000đ 130.000đ |
| 10 11 12 13 14 | Ổi, dâu da Xoài, Muỗm Cam, Chanh, Quýt các loại Chanh quất các loại Trám đen. trám trắng, sấu | Cây Cây Cây Cây Cây | Đã có quả, f > 20 ÷ > 39cm, tán lá > Chưa có quả, f 10 ÷ 20cm, tán lá > 10m2 Mới trồng < 3 năm Đã có quả, f > 20cm, tán lá > 5m2 Đã có quả, f > 10cm, tán lá < 4m2 Chưa có quả, f 5 ÷ 10cm, tán lá < 3m Mới trồng < 3 năm Đã có quả, f > 30cm, tán lá > 25m2 Đã có quả, f > 20 ÷ 30cm, tán lá > 20m2 Đã có quả, f > 10 ÷ 20cm, tán lá > 15m2 Chưa có quả, f > 4 ÷ 10cm, tán lá < 10m2 Mới trồng < 3 năm Đã có quả, f > 8cm, tán lá > 5m2 Đã có quả, f > 4 ÷ 7cm, tán lá > 4m2 Chưa có quả, f < 4cm, tán lá > 3m2 Mới trồng < 3 năm Đã có quả, f > 5cm, tán lá > 5m2 Đã có quả, f < 5cm, tán lá > 4m2 Chưa có quả, tán lá > 2m2 Mới trồng < 3 năm Đã có quả, f > 30cm, tán lá > 25m2 Đã có quả, f > 20 ÷ 30cm, tán lá > 20m2 Đã có quả, f > 10 ÷ 19cm, tán lá > 15m2 Chưa có quả, f > 5 ÷ 10cm, tán lá > 10m2 Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm | 71.000đ 32.000đ 10.000đ 83.000đ 62.000đ 44.000đ 10.000đ 113.000đ 97.000đ 53.000đ 30.000đ 10.000đ 200.000đ 120.000đ 60.000đ 30.000đ 67.500đ 37.500đ 23.000đ 10.000đ 250.000đ 200.000đ 150.000đ 80.000đ 30.000đ |
| 15 16 17 18 19 20 21 | Cam sành Khế, Chay, Bứa, Vú sữa, Dọc, Tai chua, Trứng gà Dâu ăn quả, Hoa hoè Trầu, Sở Bồ kết, vối Cà phê Dừa | Cây Cây Cây Cây Cây Cây Cây | Mới trồng < 1 năm Đã có quả, f > 8cm, tán lá > 4m2 Đã có quả, f < 8cm, tán lá < 3m2 Chưa có quả, từ 2 ÷ 3 năm Mới trồng < 1 năm Đã có quả, f > 10cm, tán lá > 5m2 Đã có quả, f < 10cm, tán lá < 4m2 Chưa có quả f < 5cm Mới trồng 2 ÷ 3 năm Mới trồng < 1 năm Đường kính f > 5cm Đường kính f < 5cm Mới trồng Đã thu hoạch f > 20 cm, tán lá > 15m2 Đã thu hoạch f 10 ÷ 20cm, tán lá > 10m2 Chưa được thu hoạch Mới trồng < 1 năm Đã thu hoạch từ 3 năm f > 30cm Đã thu hoạch < 3 năm f 15 ÷ 30cm Được thu hoạch Cây có đường kính f < 10cm Cây mới trồng < 1 năm Đã có quả, f > 20cm Đã có quả, f 10 ÷ < 20cm Chưa có quả > 3 năm f < 10cm Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm Mới trồng < 1 năm Đã có quả Chưa có quả trồng từ 6 ÷ 7 năm Mới trồng < 5 năm | 10.000đ 250.000đ 190.000đ 100.000đ 40.000đ 63.000đ 41.000đ 22.500đ 15.000đ 10.000đ 35.000đ 25.000đ 6.000đ 50.000đ 30.000đ 20.000đ 10.000đ 200.000đ 150.000đ 100.000đ 50.000đ 10.000đ 62.000đ 44.000đ 20.000đ 15.000đ 8.000đ 166.000đ 83.000đ 50.000đ |
| 22 Cau 23 Cọ lợp nhà (mật độ 800 cây/ha) 24 Chè kinh doanh (mật độ 16 ngàn cây ÷ 18 ngàn cây/ha) Hàng 1,5 x 1,5m cây 0,3 x 0,5m2 25 Quế, Sơn trà 2. Cây hàng năm : Số Loại cây TT 1 Khoai sọ, Khoai tàu 2 Dứa (4 khóm/m2) 3 Mía | Mới trồng < 1 năm Cây Đã có quả Chưa có quả Mới trồng < 1 năm Cây Đã thu hoạch từ 5 ÷ 8 năm Chưa thu hoạch Mới trồng < 2 năm Cọ già cỗi (trả công chặt) Cây Trên 7 tấn/ha năm (ĐK tán >1m), mật độ 14 ngàn cây/ha Từ 5 ÷ 7 năm tấn/ha - năm, mật độ < 14 ngàn cây Dưới 4 ÷ < 5 tấn/ha - năm Mới trồng từ 2 ÷ 3 năm Mới trồng 1 năm chè hạt Mới trồng 1 năm chè cành Cây Mới trồng < 1 năm Dưới 3 năm tuổi f 4 ÷ 6cm Từ 4 - 6 tuỏi f < 10cm Cây quế từ 7 tuổi trở lên Đơn Sản lượng, quy cách, chất lượng vị tính Khóm Trên 10 tháng tuổi - tự thu hoạch Từ 7 - 9 tháng tuổi Từ 4 - 6 tháng tuổi Dưới 4 tháng tuổi m2 Một khóm có từ 3 - 5 cây, mỗi cây có > 10 lá Một khóm có < 3 cây Mới trồng m2 Trên 10 tháng tuổi - tự thu hoạch | 20.000đ 77.000đ 37.000đ 10.000đ 30.000đ 20.000đ 10.000đ 5.000đ 600.000đ 500.000đ 400.000đ 300.000đ 100.000đ 150.000đ 5.000 25.000đ 35.000 3.000 Đơn giá đền bù (đ) 410 310 1 3 5 1 0 0 240 150 300 |
| 4 5 6 7 8 9 10 11 12 | (hàng 1,2 ÷ 1,5m) Vụ 1 Vụ 2 Vụ 3 Chuối Sắn dây Rau các loại Đậu, đỗ ăn quả các loại Các loại rau, quả leo giàn Cây trầu không Lạc, vừng, đậu các loại Khoai lang Lúa nước | Từ 7 - 9 tháng tuổi Từ 4 - 6 tháng tuổi Dưới 4 tháng tuổi Trên 10 tháng tuổi - tự thu hoạch Từ 7 - 9 tháng tuổi Từ 4 - 6 tháng tuổi Dưới 4 tháng tuổi Trên 10 tháng tuổi - tự thu hoạch Từ 7 - 9 tháng tuổi Từ 4 - 6 tháng tuổi Dưới 4 tháng tuổi Cây Có buồng non Cây cao > 2m Mới trồng Khóm Từ 6- 10 tháng tuổi Mới trồng < 6 tháng m2 Rau thường vụ xuân,hè, thu, hái lứa Rau mới trồng Rau xu hào, bắp cải, xúp lơ. Mới trồng m Loại bắt đầu thu hoạch Loại mới trồng Khóm Đã có quả Chưa có quả Khóm Diện tích giàn >2m2 Diện tích giàn <2m2 m2 Lạc, vừng, đậu xanh, đậu đen... m2 Từ 2 ÷ 3 tháng tuổi Loại < 2 tháng m2 Lúa đang sinh trưởng Lúa đang đứng cái | 1.500 1.300 1.000 400 1.700 1.500 1.200 300 1.300 1.100 1.000 15.000 10.000 3.000 50.000 30.000 4.000 2.000 6.000 3.000 3.000 2.000 40.000 20.000 15.000 10.000 1.600 300 400 750 600 |
| Lúa mới cấy 13 Ngô m2 Ngô đang trổ cờ Mới trồng 14 Đu đủ Cây Đã có quả, f > 15cm Đã có quả, f > 8 ÷ 15cm Chưa có quả Mới trồng 15 Sắn củ m2 Trên 10 tháng tuổi Từ 4 ÷ 9 tháng tuổi Dưới 4 tháng tuổi 16 Cỏ trồng m2 Mới trồng Mới trồng > 1 tháng 17 Gừng, Giềng, m2 Mới trồng Nghệ, lá dong Từ 3 tháng trở lên 3. Tre vầu, mai diễn, cây lấy gỗ: Số Đơn Loại cây Sản lượng, quy cách, chất lượng TT vị tính Tre vầu, Cây được thu hoạch trả công chặt và Cây mai, diễn, vận chuyển giải phóng mặt bằng hóp 1 Vầu, mai, diễn, hóp Tre gai bụi Cây non chưa sử dụng được 2 Cây lấy gỗ Cây Mới trồng các loại vườn rừng, Đường kính f 5 ÷ < 10cm vườn tạp Đường kính < 20cm Đường kính < 30cm Đường kính < 40cm Đường kính < 50cm Đường kính < 60cm Đường kính < 70cm Đường kính > 70cm | 400 600 300 68.000 46.000 15.000 8.000 100 600 300 1.000 800 300 600 Đơn giá đền bù (đ) 1.000 2.000 5.000 10.000 1.000 2.000 4.200 8.600 16.400 35.700 85.500 161.600 |
| Đường kính >100cm | 280.000 |
4. Nuôi trồng thuỷ sản (nuôi cá): Chưa tính đến đào đắp đập
Đơn vị tính: đ/m2 mặt nước
| THỜI GIAN ĐÃ MỨC NƯỚC THỰC TẾ ( M ) NUÔI (THÁNG) < 0,5 0,5 ÷ > 1 1 ÷ 3 870 1.305 > 3 ÷ < 6 653 979 > 6 ÷ < 9 435 653 > 9 218 327 Ghi chú: * Vị trí để đường kính cây cách mặt đất l,3m . | > 1,5 1.704 1.278 852 426 |
* Đối với những loại cây không có trong bảng giá thì Chủ đầu tư xác định giá tương đương với loại cây trong bảng.
* Khi chặt hạ cây bị ảnh hưởng đúng dây thông tin, điện thì được điều chỉnh bằng bảng giá trên nhân với hệ số K = 2.
* Đối với những loại cây gỗ thuộc nhóm I, II thì Chủ đầu tư căn cứ vào tình hình cụ thể để xác định giá cho phù hợp.
* Trường hợp trồng xen kẽ thì được tính theo giá trong bảng và điều chính bằng 50% giá loại cây tương ứng.
* Đối với các loại cây trông thực sinh không thể xác định được đường kính cây thì xác định phân loại theo đường kính tán lá.