Điều 7. Về yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm bản đồ trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính
1. Đối với bản đồ trích đo địa chính:
a) Đo đạc đầy đủ các yếu tố tự nhiên và nhân tạo có trong phạm vi khu vực đo đạc, ranh giới thửa đất của các chủ sử dụng trong phạm vi khu đất.
b) Thể hiện đúng hiện trạng sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất, chủ sử dụng đất trong phạm vi khu đất theo thiết kế kỹ thuật dự toán được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt.
c) Thể hiện ranh giới khu đất. Đối với các thửa đất nằm trong ranh giới khu đất phải lập sổ mục kê và tính toán được tổng diện tích khu đất, chi tiết diện tích, loại đất.
d) Thể hiện được chú dẫn, cơ quan thành lập và Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận.
2. Đối với trích lục bản đồ địa chính:
a) Trước khi tiến hành trích lục cần rà soát, kiểm tra thực địa khu vực cần trích lục trên bản đồ địa chính, nếu có biến động thì phải chỉnh lý bản đồ địa chính theo đúng hiện trạng.
b) Xác định cụ thể ranh giới, mốc giới khu đất tại thực địa, xác định vị trí ranh giới, mốc giới trên bản đồ địa chính.
c) Bản vẽ trích lục phải thể hiện đầy đủ các yếu tố tự nhiên, nhân tạo, ranh giới thửa đất, phạm vi chiếm dụng đất, chi tiết diện tích, loại đất, số thửa, tổng diện tích khu đất trong phạm vi cần trích lục.
d) Đối với các thửa đất nằm trong ranh giới khu đất phải lập sổ mục kê và tính toán được tổng diện tích khu đất, chi tiết diện tích, loại đất.
đ) Trích lục bản đồ địa chính cần có chú dẫn, cơ quan lập và cơ quan Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền xác nhận.