vanban.org

Điều 14. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có nhà ở có vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 750/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 14/04/2009 Hiệu lực 24/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 14/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 21/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 750/2009/QĐ-UBND
24/04/2009Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 750/2009/QĐ-UBND › Phần 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có nhà ở có vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân

1. Đối với thửa đất có nhà ở, có vư­ờn, ao trong cùng thửa đất hình thành  trư­ớc ngày 18/12/1980 và ng­ười đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 thì diện tích đất vư­ờn, ao đó đ­ược xác định là đất ở.

2. Đối với thửa đất có nhà ở, có v­ườn, ao đ­ược hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và ngư­ời đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở và diện tích vư­ờn, ao  đ­ược xác định theo giấy tờ đó.

 3. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có nhà ở, có vư­ờn, ao đư­ợc hình thành từ ngày 18/12/1980 đến tr­ước ngày 01/7/2004 và ngư­ời đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở, thì diện tích đất ở đư­ợc xác định như­ sau:

a) Hộ gia đình có đến 5 nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 1,2 lần hạn mức giao đất ở tối đa cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại Điều 11 quy định này.

b) Hộ gia đình có đến 6 nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 1,4 lần hạn mức giao đất ở tối đa cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại Điều 11 quy định này.

c) Hộ gia đình có đến 7 nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 1,6 lần hạn mức giao đất ở tối đa cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại Điều 11 quy định này.

d) Hộ gia đình có đến 8 nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 1,8 lần hạn mức giao đất ở tối đa cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại Điều 11 quy định này.

đ) Hộ gia đình có từ 09 nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận đất ở bằng 2 lần hạn mức giao đất ở tối đa cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại Điều 11 quy định này.

e) Trư­ờng hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở trên đây thì diện tích đất ở đư­ợc xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định này, phần diện tích đất còn lại đ­ược xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

f) Trư­ờng hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở trên đây thì diện tích đất ở đư­ợc xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó.

4. Trường hợp thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trong giấy chứng nhận đã ghi tách diện tích đất ở và diện tích vườn tạp thì diện tích đất vườn, ao gắn liền với đất ở được ghi theo diện tích đã ghi trong  giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

5. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ghi tách diện tích đất ở thì hạn mức đất ở được xác định theo qui định tại khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp hộ gia đình cá  nhân đang sử dụng đất có nhà ở nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng  đất qui định tại các khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật đất đai năm 2003, sử dụng đất ổn định, không tranh chấp được chính quyền địa phương xác nhận thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân qui định tại  Điều 11 của Quy định này.