Điều 14. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có nhà ở có vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân
1. Đối với thửa đất có nhà ở, có vườn, ao trong cùng thửa đất hình thành trước ngày 18/12/1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở.
2. Đối với thửa đất có nhà ở, có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai 2003 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở và diện tích vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.
3. Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có nhà ở, có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở, thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Hộ gia đình có đến 5 nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 1,2 lần hạn mức giao đất ở tối đa cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại Điều 11 quy định này.
b) Hộ gia đình có đến 6 nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 1,4 lần hạn mức giao đất ở tối đa cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại Điều 11 quy định này.
c) Hộ gia đình có đến 7 nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 1,6 lần hạn mức giao đất ở tối đa cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại Điều 11 quy định này.
d) Hộ gia đình có đến 8 nhân khẩu: Hạn mức công nhận đất ở bằng 1,8 lần hạn mức giao đất ở tối đa cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại Điều 11 quy định này.
đ) Hộ gia đình có từ 09 nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận đất ở bằng 2 lần hạn mức giao đất ở tối đa cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định tại Điều 11 quy định này.
e) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở trên đây thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định này, phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
f) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở trên đây thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó.
4. Trường hợp thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trong giấy chứng nhận đã ghi tách diện tích đất ở và diện tích vườn tạp thì diện tích đất vườn, ao gắn liền với đất ở được ghi theo diện tích đã ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
5. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ghi tách diện tích đất ở thì hạn mức đất ở được xác định theo qui định tại khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất qui định tại các khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật đất đai năm 2003, sử dụng đất ổn định, không tranh chấp được chính quyền địa phương xác nhận thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mức đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân qui định tại Điều 11 của Quy định này.